Nhan đề: Câu Hỏi Lý Thuyết và Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh Học 12. Tác giả: Huỳnh Quốc Thành, Nhà xuất bản: Năm xuất bản: Số trang: Ngôn ngữ: Tiếng Việt. Từ khóa: THPT, Lớp 12, Sinh Học, Download Bài có đáp án. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm sinh học 12 bài 18: Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp. Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để Bài tập trắc nghiệm Sinh học 12. Trắc nghiệm Sinh học 12 bài 18 giúp các em làm quen với nhiều dạng câu hỏi trắc nghiệm Sinh trong chương trình học lớp 12 nhằm củng cố kiến thức bài học, ôn luyện nâng cao thành tích học tập bản thân. Hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn môn Hoá học THPT phần hóa học đại cương và vô cơ rất hay do thầy Phạm Duy Nghĩa trường THPT Phú Ngọc–Định Quán–Đồng Nai biên soạn dưới dạng file word và PDF gồm 87 trang. Lý thuyết Sinh học 12 bài 18: Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp tổng hợp phần lý thuyết quan trọng được học trong chương trình Sinh học 12 bài 18, bên cạnh đó là bộ câu hỏi trắc nghiệm Sinh học 12 giúp các em vận dụng lý thuyết vào trả lời các câu hỏi một cách nhanh chóng Trắc nghiệm Sinh 12 bài 1 có đáp án. Trắc nghiệm Sinh học 12 bài 1 Phần 1 gồm các câu hỏi lý thuyết kết hợp bài tập vận dụng nhằm hỗ trợ học sinh ôn luyện môn Sinh học 12 tại nhà, chuẩn bị cho các bài kiểm tra trong chương trình học lớp 12. Bài tập trắc nghiệm Sinh UE7x. Trắc nghiệm Sinh học 12 bài 18 giúp các em làm quen với nhiều dạng câu hỏi trắc nghiệm Sinh trong chương trình học lớp 12 nhằm củng cố kiến thức bài học, ôn luyện nâng cao thành tích học tập bản biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau1 Chọn lọc các tỏ hợp gen mong muốn.2 Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.4 Lai các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau với nhau.4 Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong tạo giống thuần chủng trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo trình tự là A. 1 → 2 → 3 → 4 B. 4 → 1 → 2 → 3 C. 2 → 3 → 4 → 1 D. 2 → 3 → 1 → 4 2Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là A. Thoái hóa giống B. Ưu thế lai C. Bất thụ D. Siêu trội 3Nguồn nguyên liệu làm cơ sở vật chất để tạo giống mới là A. Các biến dị tổ hợp B. Các biến dị đột biến C. Các ADN tái tổ hợp D. Các biến dị tổ hợp 4Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai? A. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ. B. Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ. C. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp không phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen. D. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen. 5Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Khi lai giữa 2 cá thể thuộc cùng 1 dòng thuần chủng luôn cho con lai có ưu thế lai. B. Khi lai giữa 2 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện ở đời F1 sau đó tăng dần qua các thế hệ. C. Khi lai giữa 2 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại. D. Các con lai F1 có ưu thế lai luôn được giữ lại làm giống. 6Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây sai? A. Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gen dị hợp tử có trong kiểu gen của con lai. B. Ưu thế lai biểu hiện cá nhất ở đời F1 của phép lai khác dòng. C. Ưu thế lai có thể được duy trì và củng cố bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối gần. D. Ưu thế lai được ứng dụng trong phép lai kinh tế. 7Đối với cây trồng, để duy trì và cùng cố ưu thế lai người ta có thể sử dụng A. Sinh sản sinh dưỡng B. Sinh sản hữu tính C. Tự thụ phấn 8Thành tựu chọn giống cây trồng nổi bật nhất ở nước ta là chọn giống A. Lúa B. Cà chua C. Dưa hấu D. Nho 9Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?1 Một trong những giả thuyết để giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều người thừa nhận là giả thuyết siêu trội.2 Để tạo ra những con lai có kiểu gen đồng nhất người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến.3 Người ta tạo ra những con lai khác dòng có ưu thế lai cao để sử dụng vào mục đích kinh tế.4 Khi lai giữa các dòng tế bào xoma thuộc cùng 1 loài sẽ tạo ra các thể song nhị bội. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 10Khi nói về ưu thế lai, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng?1 Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.2 Ở con lai, ưu thế lai cao hay thấp không phụ thuộc vào trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau.3 Khi lai giữa 2 cá thể thuộc cùng 1 dòng thuần chủng luôn cho con lai có ưu thế lai.4 Khi lai giữa 2 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, phép lai thuận có thể không co ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại.5 Các con lai F1 có ưu thế lai luôn được giữ lại làm giống. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 11Trong các phương pháp sau đây, có mấy phương pháp tạo nguồn biến dị di truyền cho chọn giống?1 Gây đột biến. 2 Lai hữu tính. 3 Tạo ADN tái tổ hợp.4 Lai tế bào sinh dưỡng. 5 Nuôi cấy mô tế bào thực vật.6 Cấy truyền phôi. 7 Nhân bản vô tính động vật. A. 3 B. 7 C. 4 D. 5 Đáp án đúng của hệ thốngTrả lời đúng của bạnTrả lời sai của bạn Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợpTrắc nghiệm Sinh học 12 bài 18 là tài liệu tham khảo hữu ích hỗ trợ thầy cô trong quá trình giảng dạy, củng cố kiến thức trọng tâm bài học cho học sinh, đồng thời giúp các em làm quen với nhiều dạng câu hỏi trắc nghiệm Sinh trong chương trình học lớp 12. Mời quý thầy cô và các em cùng tham khảo chi tiết tại đây nghiệm Sinh học 12 bài 17 Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phốiTóm tắt lý thuyết Sinh học 12 bài 18Trắc nghiệm Sinh học 12 bài xin gửi tới bạn đọc bài viết Trắc nghiệm Sinh học 12 bài 18 Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp để bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết được tổng hợp gồm có 11 câu hỏi trắc nghiệm, bài tập có đáp án kèm theo. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết và tải về tại đây nghiệm Sinh 12 Bài 18 Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợpCâu 1 Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau1 Chọn lọc các tỏ hợp gen mong muốn.2 Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.4 Lai các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau với nhau.4 Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong tạo giống thuần chủng trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo trình tự làA. 1 → 2 → 3 → 4B. 4 → 1 → 2 → 3C. 2 → 3 → 4 → 1D. 2 → 3 → 1 → 4Câu 2 Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi làA. thoái hóa giốngB. ưu thế laiC. bất thụD. siêu trộiCâu 3 Nguồn nguyên liệu làm cơ sở vật chất để tạo giống mới làA. các biến dị tổ hợpB. các biến dị đột biếnC. các ADN tái tổ hợpD. các biến dị tổ hợpCâu 4 Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?A. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp không phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu 5 Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây là đúng?A. Khi lai giữa 2 cá thể thuộc cùng 1 dòng thuần chủng luôn cho con lai có ưu thế Khi lai giữa 2 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện ở đời F1 sau đó tăng dần qua các thế Khi lai giữa 2 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược Các con lai F1 có ưu thế lai luôn được giữ lại làm 6 Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây sai?A. Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gen dị hợp tử có trong kiểu gen của con Ưu thế lai biểu hiện cá nhất ở đời F1 của phép lai khác Ưu thế lai có thể được duy trì và củng cố bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối Ưu thế lai được ứng dụng trong phép lai kinh 7 Đối với cây trồng, để duy trì và cùng cố ưu thế lai người ta có thể sử dụngA. sinh sản sinh dưỡngB. sinh sản hữu tínhC. tự thụ phấnD. lai khác thứCâu 8 Thành tựu chọn giống cây trồng nổi bật nhất ở nước ta là chọn giốngA. lúa B. cà chuaC. dưa hấu D. nhoCâu 9 Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?1 Một trong những giả thuyết để giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều người thừa nhận là giả thuyết siêu trội.2 Để tạo ra những con lai có kiểu gen đồng nhất người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến.3 Người ta tạo ra những con lai khác dòng có ưu thế lai cao để sử dụng vào mục đích kinh tế.4 Khi lai giữa các dòng tế bào xoma thuộc cùng 1 loài sẽ tạo ra các thể song nhị 1 B. 2C. 3 D. 4Câu 10 Khi nói về ưu thế lai, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng?1 Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.2 Ở con lai, ưu thế lai cao hay thấp không phụ thuộc vào trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau.3 Khi lai giữa 2 cá thể thuộc cùng 1 dòng thuần chủng luôn cho con lai có ưu thế lai.4 Khi lai giữa 2 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, phép lai thuận có thể không co ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại.5 Các con lai F1 có ưu thế lai luôn được giữ lại làm 1 B. 2C. 3 D. 4Câu 11 Trong các phương pháp sau đây, có mấy phương pháp tạo nguồn biến dị di truyền cho chọn giống?1 Gây đột biến. 2 Lai hữu tính. 3 Tạo ADN tái tổ hợp.4 Lai tế bào sinh dưỡng. 5 Nuôi cấy mô tế bào thực vật.6 Cấy truyền phôi. 7 Nhân bản vô tính động 3 B. 7C. 4 D. 5Đáp án - Hướng dẫn giải1 - D2 - B3 - D4 - A5 - C6 - C7 - A8 - A9 - B10 - C11 - CTrên đây vừa giới thiệu tới các bạn Trắc nghiệm Sinh học 12 bài 18 Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp, mong rằng qua bài viết này các bạn có thể học tập tốt hơn môn Sinh lớp 12. Mời các bạn cùng tham khảo thêm các môn Toán 12, Ngữ văn 12, tiếng Anh 12, đề thi học kì 1 lớp 12, đề thi học kì 2 lớp 12...Mời bạn đọc cùng tham gia nhóm Tài liệu học tập lớp 12 của để có thêm tài liệu học tập nhé Câu 4. Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?A. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp không phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu 5. Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây là đúng?A. Khi lai giữa 2 cá thể thuộc cùng 1 dòng thuần chủng luôn cho con lai có ưu thế Khi lai giữa 2 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện ở đời F1 sau đó tăng dần qua các thế Khi lai giữa 2 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược Các con lai F1 có ưu thế lai luôn được giữ lại làm 6. Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây sai?A. Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gen dị hợp tử có trong kiểu gen của con Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 của phép lai khác Ưu thế lai có thể được duy trì và củng cố bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối Ưu thế lai được ứng dụng trong phép lai kinh 17. Ưu thế lai là hiện tượng gì?A. Con lai có năng suất thấp, sức chống chống chịu kém, khả năng sinh trưởng và phát triển chậm hơn so với các dạng bố Con lai có năng suất thấp, sức chống chống chịu cao, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt trội so với các dạng bố Con lai có năng suất kém, sức chống chống chịu cao, khả năng sinh trưởng và phát triển kén hơn so với các dạng bố Con lai có năng suất, sức chống chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt trội so với các dạng bố 18. Phát biểu nào dưới đây không đúng với ưu thế lai?A. Ưu thế lai là hiện tượng con lai có sức sống, khả năng chống chịu cao hơn các dạng bố mẹB. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 và giảm dần qua các thế Ưu thế lai được tạo ra chủ yếu bằng cách lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác Cơ thể có ưu thế lai được sử dụng làm giống vì cho năng suất 19. Trong phương pháp chọn giống sử dụng ưu thế lai, các con lai F1 có ưu thế lai được sử dụng vào mục đíchA. Làm giống để truyền các đặc điểm tốt mà nó có cho thế hệ sau vì qua mỗi thế hệ các gen tốt sẽ dần được tích Sử dụng con lai F1 cho lai tạo với các cá thể khác để tạo ra con giống mới phối hợp được các đặc điểm ưu thế của nhiều Sử dụng con lai này để sinh sản ra thế hệ sau làm giống thương phẩm vì qua mỗi thế hệ lai, các đặc điểm ưu thế được tích Sử dụng trực tiếp F1 vào mục đích thương mại mà không sử dụng làm giống vì qua mỗi thế hệ ưu thế lai sẽ giảm 21. Trong việc tạo ưu thế lai, lai thuận và lai nghịch giữa các dòng thuần chủng giúp chúng taD. Thấy sự biểu hiện khác nhau của các locus nằm trên các NST thường khác Phát hiện các đặc điểm được tạo ra từ hiện tượng hoán vị gen để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế Xác định được sự tác động của các gen di truyền liên kết giới tính cũng như vai trò của tế bào chất lên sự biểu hiện của gen Thấy sự khác nhau khi các locus nằm trên NST thường tương tác với nhau để cùng tạo ra kiểu 24. Các bước cơ bản tạo ưu thế lai có trình tự làA. Cho lai các dòng thuần chủng với nhau để tìm ra các tổ hợp lai phù hợp, sau đó cho tự thụ phấn khoảng 3 thế hệ sẽ tạo ra con lai có ưu thế Tạo ra dòng thuần chủng, cho lai các cá thể thuộc cùng một dòng thuần chủng với nhau để tìm ra con lai cho ưu thế lai Tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau, cho lai các dòng thuần chủng với nhau để tìm ra các tổ hợp lai cho ưu thế lai Cho lai cá thể thuộc cùng mộtdòng thuần chủng với nhau, sau đó cho con lai tự thụ phấn khoảng 3 thế hệ sẽ tạo ra con lai có ưu thế 25. Ý có nội dung không đúng khi nói về hiện tượng ưu thế lai làA. Ưu thế lai là hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với các dạng bố mẹB. Để tạo ra con lai có ưu thế lai cao về một số đặc tính nào đó, khởi đầu cần tạo ra những dòng thuần chủng khác Hiện tượng ưu thế lai biểu hiện ở nhiều phép lai trong đó phép lai giữa các các thể thuộc cùng một dòng thuần là biểu hiện rõ Sử dụng phép lai thuận nghịch trong tạo ưu thế lai nhằm mục đích đánh giá vai trò của tế bào chất trong việc tạo ưu thế 27. Ý nào không phải là đặc điểm của giống vật nuôi, cây trồng?A. Tập hợp các sinh vật nội Có những đặc điểm di truyền đặc trưng, chất lượng tốt, năng suất cao và ổn địnhC. Thích hợp với điều kiện khí hậu, đất đai, kĩ thuật sản xuất nhất Tập hợp sinh vật do con người chọn tạo ra, có phản ứng như nhau trước cùng 1 điều kiện ngoại cảnhCâu 39. Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây đúng?A. Ưu thế lai chỉ xuất hiện ở phép lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen giống Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gen đồng hợp tử trội có trong kiểu gen của con Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 của phép lai khác dòngD. Ưu thế lai có thể được duy trì và củng cố bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối 40. Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?A. Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai phụ thuộc vào số lượng alen trội có mặt trong kiểu Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai không phụ thuộc vào trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế 43. Khẳng định nào sau đây về tạo giống ưu thế lai là không đúng?A. Các phép lai thuận nghịch các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về kiểu gen đều cho ưu thế lai F1 như nhauB. Người ta chỉ dùng ưu thế lai F lấy thương phẩm, không sử dụng để làm giốngC. Khi lai các cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về kiểu gen thì ưu thế lai biểu hiện rõ rệt nhất ở F1 và giảm dần ở các thể hệ tiếp theoD. Lai giữa các cơ thể thuần chủng có kiểu gen khác nhau thường đem lại ưu thế lai ở con 44. Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây là đúng?A. Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện ở đời F1 sau đó tăng dần qua các thế Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược Khi lai giữa hai cá thể thuộc cùng một dòng thuần chủng luôn cho con lai có ưu thế Các con lai F1 có ưu thế lai luôn được giữ lại làm án Trắc nghiệm Sinh 12 Bài 18 có đáp ánCâuĐáp ánCâuĐáp ánCâu 1DCâu 26CCâu 2BCâu 27ACâu 3DCâu 28DCâu 4ACâu 29DCâu 5CCâu 30CCâu 6CCâu 31DCâu 7ACâu 32ACâu 8ACâu 33ACâu 9BCâu 34ACâu 10CCâu 35DCâu 11CCâu 36CCâu 12CCâu 37ACâu 13BCâu 38BCâu 14ACâu 39CCâu 15DCâu 40DCâu 16DCâu 41DCâu 17DCâu 42BCâu 18DCâu 43ACâu 19DCâu 44BCâu 20ACâu 45DCâu 21BCâu 46BCâu 22BCâu 47DCâu 23BCâu 48BCâu 24CCâu 49ACâu 25CCâu 50D

câu hỏi trắc nghiệm sinh học 12 bài 18