Cách phát âm tiếng Hàn Quốc. Mục Lục. Quy tắc phát âm patchim trong tiếng hàn. Quy tắc phát âm tiếng hàn chuẩn. Phát âm tiếng Hàn Quốc vừa khó vừa dễ đối với các học viên người Việt. Qua nhiều khóa đào tạo tiếng Hàn giao tiếp cơ bản và tiếng Hàn nâng cao, trung tâm Nhiều người bán hàng rong không học phát âm sao họ vẫn giao tiếp tiếng Anh êm ru? Leave a comment on Nhiều người bán hàng rong không học phát âm sao họ vẫn giao tiếp tiếng Anh êm ru? Học phát âm chuẩn trong tiếng hàn giao tiếp. Việc học bất kì môn ngôn ngữ mới nào đều phải có sự chăm chỉ và chủ động trong quá trình học. Không chỉ học tại các trung tâm tiếng Hàn, mà còn phải tranh thủ học mọi lúc mọi nơi và học hàng ngày mới có thể tiến bộ Học tiếng Hàn có phiên âmlà một cách học tối ưu cho học viên, vì giúp học viên dễ nhớ cách phát âm thông qua phiên âm gần gũi với tiếng Việt. Một số câu giao tiếp cơ bản. Học tiếng Hàn có phiên âmqua một số câu giao tiếp cơ bản, giúp học viên có thể giao tiếp ở trình độ sơ cấp trong các cuộc nói chuyện thường ngày. * 고맙습니다.(감사합니다.): Việc nắm vững những nguyên tắc phát âm tiếng Hàn sẽ là một lợi thế để bạn cải thiện và phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Hàn như người bản xứ. 1.3. Quan sát khẩu hình miệng khi phát âm tiếng Hàn. Để có thể học hỏi và cải thiện kỹ năng phát âm tiếng Hàn thì Thực tế phát âm chuẩn của âm th trong tiếng Anh có 2 cách phát âm như sau: /ð/ Voiced (âm hữu thanh, phát ra âm) và /θ/ Unvoiced (âm vô thanh, không phát ra âm). Cách phát âm TH trong tiếng Anh. Bạn dễ dàng search google và youtube để tìm hiểu về cách phát âm chuẩn của âm TH này. RjLeqP. Phát âm tiếng Hàn chuẩn như người Hàn Quốc bản xứ nếu bạn nắm được các quy tắc phát âm mà Ngoại Ngữ You Can sắp chia sẻ dưới đây. Bạn đang băn khoăn không biết cách học bảng chữ cái tiếng Hàn thế nào, cách đọc patchim giao tiếp trong tiếng Hàn đúng, hay phụ âm nào nên biến âm, nối âm. Đọc ngay bài viết sau của lớp học tiếng Hàn để tìm câu trả lời nhé. Cách phát âm phụ âm cuối – Patchim đơnCách đọc phụ âm cuối Patchim đôi9 quy tắc phát âm tiếng Hàn chuẩnQuy tắc 1 Nối âm khi giao tiếpQuy tắc 2 Biến âm trong tiếng HànQuy tắc 3 Nhũ âm hóaQuy tắc 4 Trọng âm hóa/ Cách phát âm phụ âm căng trong tiếng HànQuy tắc 5 Vòm âm hóaQuy tắc 6 Bật hơi hóaQuy tắc 7 Thêm ㄴQuy tắc 8 Giản lược ㅎQuy tắc 9 Cách phát âm 의Học phát âm qua App đọc tiếng Hàn miễn phíKhoá luyện phát âm chuẩn, học bảng chữ cái tiếng Hàn tại You Can Cách phát âm phụ âm cuối – Patchim đơn Dưới đây là những patchim trong bảng chữ cái tiếng hàn Patchim Cách đọc Ví dụ ㄴ ㄴ[n] 언니, 현대, 혼자. 건축, 한국 ㄱ, ㅋ,ㄲ ㄱ[k] 기역, 작다, 학기, 약, 삭제, 낚시 ㄷ,ㅌ, ㅅ, ㅆ, ㅈ,ㅊ, ㅎ ㄷ[t] 닫다, 맞다, 낫, 낮, 있다, 낯선, 낳다, ㅁ ㅁ[m] 엄마, 햄, 마음, 밤, 감기, 남자, 아침 ㄹ ㄹ[l] 날, 멀다, 헐, 별, 일, 말 ㅇ ㅇ[ng] 공부, 방향, 낭만, 방학, 공항 ㅂ,ㅍ ㅂ[p] 밥, 아름답다, 잡지, 잎, 입, 밉다 Cách đọc phụ âm cuối Patchim đôi Khi đọc patchim đôi, ngoại trừ ㄻ, ㄿ, ㄺ đọc theo patchim phía sau thì rất cả phụ âm đôi còn lại sẽ được đọc theo phụ âm phía trước. Ví dụ 맑다 [막다]; 읊다 [읍다]; 삶 [삼] 얇다 [얄다]; 앉다 [안다]; 없다 [업다]; 핥다 [핟다] >> Cách viết CV tiếng Hàn Có hơn 30 quy tắc phát âm tiếng Hàn, tuy nhiên trong bài viết này trung tâm tiếng Hàn sơ cấp tổng hợp Ngoại Ngữ You Can chỉ trình bày 9 quy tắc phổ biến nhất. Học ngay nhé! Quy tắc 1 Nối âm khi giao tiếp Âm tiết phía trước kết thúc bằng một phụ âm cuối patchim và âm tiết phía sau bắt đầu bằng một nguyên âm. Bạn cần đọc và ghép vần của âm tiết trước với nguyên âm của âm tiết tiếp theo. Ví dụ 음악 [으막] 발음 [바름] 단어 [다너] 이것은 [이거슨] Quy tắc phát âm tiếng Hàn PDF Âm tiết phía trước kết thúc bằng một patchim kép, và âm tiết tiếp theo là một nguyên âm. Đọc và nối phụ âm thứ hai của âm tiết trước với nguyên âm của âm tiết tiếp theo. Ví dụ 읽은 [일근] 앉아 [안자] 삶아 [살마] 없어 [업서] Quy tắc 2 Biến âm trong tiếng Hàn Quy tắc này còn được gọi là mũi âm hoá. [ㄱ, ㄷ, ㅂ] + ㄴ/ㅁ ⇒ [ㅇ, ㄴ, ㅁ] Nếu âm tiết trước kết thúc bằng ㄱ ㄱ, ㄲ, ㅋ, ㄳ, ㄺ, ㄷ ㄷ, ㅅ, ㅆ, ㅈ, ㅊ, ㅌ, ㅎ, ㅂ ㅂ, ㅍ, ㄼ, ㄿ, ㅄ và theo sau một âm tiết bắt đầu bằng phụ âm ㄴ hoặc ㅁ. Patchim [ㄱ, ㄷ, ㅂ] sẽ trở thành [ㅇ, ㄴ, ㅁ]. Như sau ㅂ ㅂ, ㅍ, ㄼ, ㄿ, ㅄ ⇒ ㅁ ㄷ ㄷ,ㅅ, ㅆ, ㅈ, ㅊ, ㅌ, ㅎ ⇒ ㄴ ㄱ ㄱ, ㄲ, ㅋ, ㄳ, ㄺ ⇒ㅇ Ví dụ 학년 [항년]; 작년 [장년]; 한국말 [한궁말]; 국물 [궁물] 없는 [엄는]; 합니다 [함니다]; 밥 먹어 [밤 머거] 닫는 [단는]; 콧물 [콘물]; 있는 [인는]; 놓는 [놓는] [ㅁ, ㅇ] + ㄹ ⇒ [ㅁ, ㅇ] + ㄴ Khi âm tiết trước kết thúc bằng [ㅁ, ㅇ], patchim phía sau bắt đầu bằng phụ âm ㄹ, thì sẽ biến ㄹ thành ㄴ. Ví dụ 강릉 [강능]; 정류장 [정뉴장]; 대통령 [대통녕] 침략 [침냑]; 음료수 [음뇨수]; 심리 [심니] [ㄱ, ㅂ] + ㄹ ⇒ [ㄱ, ㅂ] + ㄴ Trường hợp patchim kết thúc của âm tiết phía trước là [ㄱ, ㅂ], âm phía sau kết thúc bằng ㄹ , thì ㄹ biến thành ㄴ. Ví dụ 컵라면 [컵나면 ⇒ 컴나면]; 협력 [협녁 ⇒ 혐녁] 대학로 [대학노 ⇒ 대항노]; 석류 [석뉴 ⇒ 성뉴] Quy tắc 3 Nhũ âm hóa Nếu âm tiết phía trước kết thúc bằng patchim ㄴ và âm tiết tiếp theo bắt đầu bằng phụ âm ㄹ thì patchim ㄴ sẽ chuyển thành ㄹ và ngược lại. 받침 ㄴ + ㄹ ⇒ 받침 ㄹ + ㄹ 신라 [실라]; 분류 [불류]; 한라산 [할라산]; 연령 [열령] Trừ trường hợp, nếu là một từ ghép của hai từ có nghĩa, thì từ đó sẽ không bị nhũ hoá âm. 통신량 [통신량]; 결단력 [결딴녁]; 입원료 [이붠뇨] 받침 ㄹ + ㄴ ⇒ 받침 ㄹ + ㄹ 별님 [별림]; 닳는 [달른]; 칼날 [칼랄]; 뚫는 [뚤른] Quy tắc 4 Trọng âm hóa/ Cách phát âm phụ âm căng trong tiếng Hàn [ㄴ,ㅁ] + ㄱ, ㄷ, ㅅ, ㅈ ⇒ [ㄴ,ㅁ] + ㄲ, ㄸ, ㅆ, ㅉ Nếu âm tiết phía trước kết thúc bằng ㄴ/ㅁ và âm tiết tiếp theo bắt đầu bằng phụ âm ㄱ, ㄷ, ㅅ, ㅈ thì những phụ âm đó sẽ trở thành phụ âm căng của nó. 신고 [신꼬]; 얹다 [언따]; 앉고 [안꼬] 더듬지 [더듬찌]; 젊지 [점찌]; 닮고 [담꼬] [ㄱ, ㄷ, ㅂ] + ㄱ, ㄷ, ㅂ, ㅅ, ㅈ ⇒ [ㄱ, ㄷ, ㅂ] + ㄲ, ㄸ, ㅃ, ㅆ, ㅉ Nếu âm tiết phía trước kết thúc bằng patchim [ㄱ, ㄷ, ㅂ], âm phía sau bắt đầu bằng các phụ âm ㄱ, ㄷ, ㅂ, ㅅ, ㅈ thì các phụ âm đó sẽ biến thành phụ âm căng của nó. 국밥 [국빱]; 닭장 [닥짱]; 식당 [식땅] 옆집 [엽찝]; 값지다 [갑찌다]; 밥솥 [밥쏟] 있던 [읻떤]; 낯설다 [낟썰다]; 꽃다발 [꼳따발] ㄹ + ㄱ, ㄷ, ㅂ, ㅅ, ㅈ ⇒ ㄲ, ㄸ, ㅃ, ㅆ, ㅉ Nếu âm tiết trước kết thúc bằng ㄹ và âm tiết tiếp theo bắt đầu bằng phụ âm ㄷ, ㅅ, ㅈ thì những phụ âm đó sẽ trở thành phụ âm căng của nó. 할 것을 [할꺼슬]; 할수록 [할쑤록]; 만날 사람 [만날 싸람]; 갈 데가 [갈 떼가] 갈등 [갈뜽]; 절도[절또]; 발전 [발쩐]; 몰상식 [몰쌍식] Quy tắc 5 Vòm âm hóa ㄷ, ㅌ + 히 ⇒ 치 Âm tiết phía trước kết thúc bằng patchim ㄷ, ㅌ, âm tiết đứng sau là 히 thì 히 sẽ được đọc là 치. Ví dụ 핥이다 [할치다]; 닫히다 [다치다]; 걷히다 [ 거치다] ㄷ,ㅌ + 이 ⇒ 지, 치 Âm tiết phía trước kết thúc bằng patchim ㄷ, ㅌ, âm tiết tiếp theo là nguyên âm 이, nguyên âm 이 sẽ được đọc là 지, 치. Ví dụ 같이 [가치]; 끝이 [끄치]; 국이 [ 구지]; 해돋이 [해도지] Quy tắc 6 Bật hơi hóa 받침 ㄱ, ㄷ, ㅂ, ㅈ + ㅎ ⇒ ㅋ, ㅌ, ㅍ, ㅊ Trong sách phát âm tiếng Hàn có trình bày rõ rằng Âm tiết phía trước kết thúc bằng patchim ㄱ, ㄷ, ㅂ, ㅈ, âm tiết đứng sau bắt đầu bằng phụ âm ㅎ thì phụ âm ㅎ sẽ phát âm là ㅋ, ㅌ, ㅍ, ㅊ. Ví dụ 먹히다 [머키다]; 넓히다 [널피다]; 밝히다 [발키다] 복잡하다 [복짜파다]; 숱하다 [수타다]; 옷 한 벌 [오탄벌] 받침 ㅎ + ㄱ, ㄷ, ㅈ ⇒ ㅋ, ㅌ, ㅊ Âm tiết trước kết thúc bằng patchim ㅎ, âm tiết sau bắt đầu bằng phụ âm ㄱ, ㄷ, ㅈ thì những phụ âm này sẽ biến thành phụ âm bật hơi ㅋ, ㅌ, ㅊ. Ví dụ 놓고 [노코]; 쌓지 [싸치]; 닳지 [달치]; 많다 [만타] Quy tắc 7 Thêm ㄴ Nếu một từ ghép 단어 + 단어 hoặc từ phái sinh 접두사 + 단어/ 단어 + 접미사 có một từ đứng trước một phụ âm, theo sau là một từ hoặc hậu tố bắt đầu bằng các âm tiết sau 이, 야, 여, 요, 유’ sẽ thêm ㄴ trước các âm tiết được phát âm là 니, 냐, 녀, 뇨, 뉴. Ví dụ 꽃잎 [꽃닙 ⇒ 꼰닙]; 깻잎 [깻닙 ⇒ 깬닙]; 내복약 [내복냑 ⇒ 내봉냑] 담요 [담뇨]; 백뿐-율 [백뿐뉼]; 신여성 [신녀성] 서울역 [서울녁 ⇒ 서울력]; 물약 [물략]; 스물여섯 [스물려섯] Quy tắc 8 Giản lược ㅎ Nếu âm tiết trước kết thúc bằng phụ âm cuối ㅎ và âm tiết sau bắt đầu bằng nguyên âm, thì ㅎ trở thành âm câm. 좋아요 [조아요]; 넣어요 [너어요]; 놓아요 [노아요] Quy tắc 9 Cách phát âm 의 Khi 의 đứng ở vị trí thứ hai trở đi trong từ thì đọc là 이 [i] Ví dụ 주의 [주이]; 동의 [동이];회의 [회이] Khi 의 đứng ở vị trí đầu trong từ thì đọc là 의 [ui] Ví dụ 의자 [의자]; 의견 [의견]; 의사 [의사]; 의미 [의미] Khi 의 có nghĩa là của’, sẽ đọc là 에 [e] 어머니의 안경 [어머니에 안경]; 언니의 가방 [언니에 가방] Ngoài ra, còn có bất quy tắc phát âm tiếng Hàn mà các bạn cần phải biết để giao tiếp thành thạo hơn, đạt điểm cao trong bài thi nói. Đọc thêm Câu gián tiếp tiếng Hàn Học phát âm qua App đọc tiếng Hàn miễn phí Bên cạnh nắm được quy tắc cách đọc patchim tiếng Hàn Quốc thì bạn cần phải luyện tập thường xuyên để nhớ sâu và lâu hơn. Dưới đây là một số phần mềm giúp phát âm chuẩn, học bảng chữ cái tiếng Hàn bạn nên tham khảo LingoDeer – Học tiếng Hàn, Anh, Trung, Nhật Học ngoại ngữ cùng Memrise Tiếng Hàn, Anh Eggbun Learn Korean Fun Học tiếng Hàn Nói, Đọc Awabe Mondly Tiếng Hàn Giao Tiếp – Ngữ Pháp TenguGo Hangul >> Kính ngữ trong tiếng Hàn Khoá luyện phát âm chuẩn, học bảng chữ cái tiếng Hàn tại You Can Khi đến với khóa học tiếng Hàn giao tiếp tại trung tâm ngôn ngữ Ngoại Ngữ You Can, bạn sẽ biết cách phát âm thành thạo và học ngữ điệu giống như người bản xứ, hiểu được nền văn hoá, phong tục quán của xứ sở kim chi. Tất cả các lớp học đều được giảng viên dày dặn kinh nghiệm giảng dạy và đảm bảo mục tiêu đầu ra ở mức tốt nhất. Liên hệ với chúng tôi để tham gia lớp phát âm tiếng Hàn Quốc ngay hôm nay. Cảm ơn vì bạn đã đọc bài viết này, trung tâm ngôn ngữ Ngoại Ngữ You Can sẽ luôn đồng hành cùng bạn trên bước đường bổ kiến thức ngôn ngữ. Bạn đã nắm được trình tự học và cách học phát âm tiếng Hàn chuẩn chưa? Hãy cùng trung tâm tiếng Hàn SOFL tham khảo các bước học phát âm tiếng Hàn dưới đây pháp phát âm chuẩn tiếng hàn1. Nhận diện mặt chữ trước khi học phát âm tiếng Hàn Bạn chữ cái tiếng Hàn có tên là Hangeul bao gồm 40 kí tự trong đó có 21 nguyên âm và 19 phụ âm, được kết hợp bởi 3 ký tự tượng hình chính ㅇ, ㅡ, ㅣ tượng trưng cho thiên, địa, lợi. Bạn có thể dùng Flashcards để học cách nhận diện các mặt chữ cái trong tiếng Hàn. 2. Học viết trước khi học phát âm tiếng Hàn Sau khi nhớ được các mặt chữ thì việc học bảng chữ cái tiếng Hàn trở nên khá đơn giản. Bạn chỉ cần nhớ quy tắc viết từ trái sang phải, từ trên xuốn dưới. Dành ra khoảng 2-3 buổi để học thuộc lòng hệ thống các kí tự và phiên âm quốc tế. 3. Tập học phát âm tiếng HànThứ nhất là học cách ghép vần trong tiếng Hàn, bạn bắt buộc phải ghi nhớ trình tự ghép chữ mới có thể viết đúng và phát âm chuẩn được. Tương tự như tiếng Việt, cách ghép vần trong tiếng Hàn bao gồm phụ âm và nguyên âm đơn và kép. Ví dụ như trong tiếng Việt bạn ghép vần từ Nam là N + A + M thì trong tiếng Hàn cách ghép cũng tương tự là ㄴ+ ㅏ+ ㅁ, Mai trong tiếng Việt là M + A + I thì trong tiếng Hàn là ㅁ + ㅏ+ ㅣ…Thứ hai là tập đánh vần từ vựng tiếng Hàn. Khi mới bắt đầu học, bạn hãy tập đánh vần những từ đơn giản nhất sau đó chuyển sanh các từ khó, cụm từ và đọc thành một câu văn hoàn chỉnh. Cách học này sẽ giúp bạn vừa học được nhiều từ mới, vừa học cách phát âm chuẩn xác và tạo phản xạ nhanh khi bắt gặp các mặt chữ trong quá trình học sau này. Ví dụ như câu Xin chào trong tiếng Hàn là 안녕하세요?, chúng ta sẽ đánh vần theo phiên âm an = a+n, nyong = n+yo+ng, ha = h+a, , sê = s+ê, yô = y+ô và đọc hoàn chỉnh sẽ là An-nyong-ha-sê-yo?Đây là cách đọc tiếng Hàn cơ bản nhất, tuy nhiên có một số trường hợp nối âm, biến âm trong tiếng Hàn mà bạn cũng cần phải chú ý khi học chuyên sâu tiếng Hàn4. Luyện đọc tiếng Hàn Đây là bước mà bạn đã nắm chắc và luyện tập các bước ở trên một cách nhuần nhuyễn. Bạn có thể tập phát âm qua các bài hát có phiên âm tiếng Hàn, hoặc xem các bộ phim và nhắc lại các lời thoại để luyện thêm phản xạ và tốc độ nói. Tuy nhiên, có khá nhiều người bị xao nhãng vì nội dung của bộ phim, bài hát. Vì vậy bạn có thể tìm mua các sách luyện nói trên mạng, hiệu sách để tập trung học nói tiếng Hàn tốt nhất. Trên đây là 4 bước học phát âm tiếng Hàn chuẩn dành cho người mới bắt đầu học. Trung tâm tiếng Hàn SOFL chúc các bạn thành công!Thông tin được cung cấp bởi TRUNG TÂM TIẾNG HÀN SOFLCơ sở 1 Số 365 Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà NộiCơ sở 2 Số 44 Trần Vĩ Lê Đức Thọ Kéo Dài - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội Cơ sở 3 Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà NộiCơ sở 4 Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Long Biên - Hà NộiEmail trungtamtienghansofl thoại 84-4 62 921 082 Hoặc 84-4 0964 66 12 88website Đối với một ngôn ngữ thì phát âm là một yếu tố quan trọng khi bạn muốn nói thành thạo và giao tiếp trôi chảy và tiếng Hàn cũng với một ngôn ngữ thì phát âm là một yếu tố quan trọng khi bạn muốn nói thành thạo và giao tiếp trôi chảy và tiếng Hàn cũng vậy. Để học hiệu quả hơn bạn nên tham khảo cách phát âm tiếng Hàn dưới đây. Cách phát âm tiếng Hàn chuẩn không phải bắt đầu với từ khi bắt đầu tiếp xúc với từ vựng tiếng Hàn hay muộn hơn là khi học câu và giao tiếp thì mới học là một trong những nguyên nhân chủ yếu khiến bạn phát âm sai. Nền tảng của phát âm sẽ được hình thành khi học bảng chữ cái tiếng Hàn với cách đọc đúng của từng nguyên âm và phụ âm và sau đó mới đến từ và câu. Vì thế bạn không nên đốt cháy giai đoạn mà hãy học toàn diện ngay từ đầu. Cách học tiếng Hàn phát âm hiệu quảLắng nghe và luyện nói tiếng Hàn theo ngữ điệu, âm điệu và tâm điệu chính là chìa khoá để nói tiếng Hàn trôi chảy với phát âm tốt. Những yếu tố này được ví như âm nhạc của ngôn ngữ vậy. Từ được nhấn mạnh là chìa khoá để hiểu và sử dụng đúng ngữ điệu sẽ đưa ra ý nghĩa đúng của câu. Tuy nhiên phần lớn người học lại chưa thể nắm bắt được điểm này. Họ chưa biết trọng âm rơi vào đâu, chỗ nào cần phải lên giọng, xuống giọng ở đâu, tại sao lại có một số từ lại được đọc lướt và gần như không nghe thấy. Để khắc phục điều này thì không có cách nào khác là bạn cần lắng nghe thật kỹ và luyện nói tiếng Hàn thật nhiều, cố gắng bắt chước theo đúng ngữ điệu và âm điệu của chính người bản ngữ.>>> Tự học tiếng Hàn cơ bản hiệu quảHình thành khẩu hình miệng và âm, nói theo thường chúng ta thường coi nặng và tập trung vào ngữ pháp tiếng Hàn nhiều mà thường coi nhẹ phần phát âm. Tất nhiên là đòi hỏi chúng ta phát âm tiếng Hàn chuẩn 100 % như người bản địa là điều khó nhưng dễ dàng nhận thấy rằng số người phát âm sai còn khá nhiều. Nguyên nhân thứ nhất là các bạn chủ quan, đọc sai một hai lần đều nghĩ rằng lần sau rồi sửa, thế nhưng chính thói quen đó tạo nên một phản xạ làm cho các bạn phát âm một cách ăn sâu vào tiềm thức. Biết mình sai nhưng vẫn không muốn sửa. Thứ hai đó là do khẩu hình cơ miệng cũng như giọng nói vùng miền, điều này thì rất dễ dàng sửa đổi và chúng ta chỉ cần quyết tâm là được. Vì thế khi học hay trong những tình huống giao tiếp tiếng Hàn bạn nên để ý đến khẩu hình miệng, cách đặt lưỡi sau đó luyện tập theo và dần dần cách phát âm tiếng Hàn của bạn sẽ được cải thiện đáng kể đấy. Phương pháp học tiếng Hàn phát âm hiệu quảNói chậm lại và phát âm tiếng Hàn rõ người lầm tưởng rằng càng nói nhanh thì sẽ giống với người bản ngữ. Điều này chỉ đúng khi bạn đã biết cách phát âm tiếng Hàn đúng và chuẩn còn ngược lại nếu nói nhanh mà phát âm không đúng thì sai lại càng thêm sai khiến người nghe không thể hiểu được bạn đang nói về cái gì hoặc gắn cho câu nói đó một ý nghĩa hoàn toàn khác. Vì thế bạn nên nói chậm lại để có thể kiểm soát tốt hơn phát âm của mình cho rõ ràng và luyện tập đến mức nhuần nhuyện thì việc nói tiếng Hàn như gió sẽ không còn là ước mơ quá xa vời.>>> Những trang web học tiếng Hàn online miễn phíHi vọng rằng những chia sẻ về cách phát âm tiếng Hàn chuẩn của trung tâm tiếng Hàn SOFL trên đây sẽ là nguồn tham khảo bổ ích cho những ai mong muốn nâng cao khả năng phát âm của mình. Chúc các bạn thành công! Tải về bản PDF Tải về bản PDF Tiếng Hàn 한국어, Hangul là ngôn ngữ chính của Hàn Quốc, Triều Tiên và châu tự trị dân tộc Triều Tiên Diên Biên của Trung Quốc, và là ngôn ngữ chủ đạo của cộng đồng người Hàn Quốc trên thế giới, từ Uzbekistan đến Nhật Bản và Canada. Đây là thứ ngôn ngữ thú vị, phức tạp với nguồn gốc còn nhiều tranh cãi, đồng thời giàu tính lịch sử, văn hóa và đầy nét đẹp. Dù bạn đang lên kế hoạch tới xứ sở của tiếng Hàn, cố gắng kết nối lại với di sản dân tộc mình, hay đơn thuần là hứng thú học hỏi những ngôn ngữ mới, hãy thực hiện những bước đơn giản dưới đây để nói tiếng Hàn và bạn sẽ sớm sử dụng thành thạo ngôn ngữ này! 1 Học Hangul, bảng chữ cái tiếng Hàn. Nếu bạn đang học nói tiếng Hàn, bảng chữ cái là khởi đầu đúng đắn, đặc biệt khi bạn muốn cải thiện cả kỹ năng đọc và viết của mình sau này. Tiếng Hàn có một bảng chữ cái khá đơn giản, mặc dù bảng chữ cái tiếng Hàn có thể hơi kỳ lạ với phần lớn người Việt Nam, bởi nó hoàn toàn khác so với bảng chữ cái La-tinh. Hangul được thiết lập vào triều đại Joseon Nhà Triều Tiên vào năm 1443. Hangul có 24 chữ cái, 14 phụ âm và 10 nguyên âm. Tuy nhiên, nếu tính cả 16 nguyên âm đôi và phụ âm đôi, tổng số chữ cái Hangul là 40.[1] Tiếng Hàn sử dụng khoảng 3000 ký tự tiếng Trung, hay Hán tự Hanja, để thể hiện những từ có gốc Trung. Khác Hán tự trong tiếng Nhật Kanji, Hanja trong tiếng Hàn được giới hạn sử dụng trong các bài viết học thuật, tôn giáo đạo Phật, từ điển, tiêu đề báo, văn học Hàn Quốc cổ điển và văn học trước Thế chiến thứ hai, cũng như phần họ trong tên người. Tại Triều Tiên, Hanja hầu như không được sử dụng.[2] 2 Học cách đếm. Đếm số là kỹ năng quan trọng khi học bất kỳ ngôn ngữ nào. Số đếm trong tiếng Hàn có thể hơi "khó nhằn", bởi người Hàn sử dụng hai hệ thống số đếm tùy vào ngữ cảnh thuần Hàn hoặc Hán-Hàn, bắt nguồn từ tiếng Trung Quốc và có một vài ký tự tiếng Trung.[3] Sử dụng số đếm thuần Hàn để đếm số lượng đồ vật từ 1 đến 99 và tuổi, ví dụ như 2 đứa trẻ, 5 chai bia, 27 tuổi. Dưới đây là cách đếm tới 10 theo hệ số đếm thuần Hàn Một = 하나 đọc là "ha-na" Hai = 둘 둘 đọc là "đul" Ba = 셋 đọc là "sết" âm "t" không được phát ra. Tuy nhiên, hãy đảm bảo ngừng âm hoàn toàn ở khoảng giữa 'sê' và 'sết' Bốn = 넷 đọc là "nết" Năm = 다섯 đọc là "đa-sót" Sáu = 여섯 đọc là "yo-sót" Bảy = 일곱 đọc là "il-gốp" Tám = 여덟 đọc là "yo-đol" Chín = 아홉 đọc là "a-hốp" Mười = 열 đọc là "yol" Sử dụng số đếm Hán-Hàn cho ngày tháng, số tiền, địa chỉ, số điện thoại và các số từ 100 trở lên. Dưới đây là cách đếm đến 10 theo số đếm Hán-Hàn Một = 일 đọc là "il" Hai = 이 đọc là "i" Ba = 삼 đọc là "sam" Bốn = 사 đọc là "sa" Năm = 오 đọc là "ô" Sáu = 육 đọc là "yuk" Bảy = 칠 đọc là "chil" Tám = 팔 đọc là "pal" Chín = 구 đọc là "gu" Phần lớn mọi người đọc là "ku". Mười = 십 đọc là "síp" 3 Ghi nhớ những từ ngữ đơn giản. Vốn từ vựng càng rộng thì sẽ càng dễ dàng hơn cho bạn để nói thành thạo một ngôn ngữ. Hãy làm quen với nhiều từ tiếng Hàn đơn giản trong cuộc sống hàng ngày - bạn sẽ bất ngờ khi thấy vốn từ của mình tăng lên nhanh chóng! Khi nghe một từ tiếng Việt, bạn nên nghĩ về từ tiếng Hàn tương ứng. Nếu không biết từ tiếng Hàn đó, hãy ghi lại để tìm kiếm sau. Sẽ rất tiện để thực hiện mục tiêu này khi bạn luôn giữ bên mình một cuốn sổ nhỏ. Đính nhãn tiếng Hàn lên những đồ vật trong nhà bạn, ví dụ như chiếc gương, bàn uống nước và bát đựng đường. Bạn sẽ thường xuyên thấy các từ này và không nhận ra là mình đang dần ghi nhớ chúng! Việc học một từ hay cụm từ tiếng Hàn sang tiếng Việt’ cũng quan trọng như từ tiếng Việt sang tiếng Hàn’. Bạn sẽ nhớ cách nói các từ và không chỉ dừng lại ở việc nhận ra từ vựng khi nghe. 4 Học những câu giao tiếp cơ bản. Bạn có thể nhanh chóng tương tác được với người Hàn ở mức độ đơn giản qua một số câu thoại lịch sự cơ bản. Hãy thử học các từ và cụm từ sau Xin chào = 안녕 đọc là "an-nhoong" lối nói thông thường và 안녕하새요 " an -nhoong-ha-sê-yô" theo lối nói trang trọng. Đúng/Phải = 네 đọc là "nê" Sai/Không phải = 아니đọc là "a-ni" lối nói thông thường hoặc 아니요 "a-ni-yô" lối nói trang trọng Cảm ơn = 감사합니다 đọc là "cam-xa-ham-ni-đa" Tên tôi là... = 저는 ___ 입니다, đọc là "cho-nưn___ im-ni-đa" Bạn có khỏe không? = 어떠십니까?, đọc là "o-to-shim-ni-cá?" Rất vui được gặp bạn = 만나서 반가워요 đọc là "man-na-so ban-ga-ùa-yô" hoặc "man-na-so ban-ga-ùa" Tạm biệt khi đối phương là bên ở lại = 안녕히 계세요 đọc là "an-nhoong hi kê-sê-yô" Tạm biệt khi đối phương rời đi hoặc cả hai bên đều rời đi = 안녕히 가세요, đọc là "an-nhoong hi ka-sê-yô" 5 Hiểu rõ các dạng thức giao tiếp lịch sự. Bạn cần tìm hiểu sự khác biệt giữa các mức độ trang trọng trong cách nói của người Hàn. Tiếng Hàn khác tiếng Việt ở phần đuôi của động từ, phần này sẽ thay đổi tùy theo độ tuổi và thứ bậc của người được nói tới cũng như hoàn cảnh xã hội. Điều quan trọng là bạn phải hiểu cách thức sử dụng lối nói trang trọng để có thể định hướng nói chuyện một cách phù hợp. Có ba cách nói chính với các mức độ trang trọng khác nhau Thông thường – Sử dụng với những người bằng tuổi hoặc nhỏ tuổi hơn, đặc biệt giữa những người bạn thân. Lịch sự – Sử dụng với những người nhiều tuổi hơn người nói và trong những ngữ cảnh trang trọng. Kính ngữ – Sử dụng trong những hoàn cảnh vô cùng trang trọng, ví dụ như trên bản tin hoặc trong quân đội. Cách nói này ít được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày.[4] 6 Học ngữ pháp cơ bản. Để nói chính xác bất kỳ ngôn ngữ nào, bạn cần học ngữ pháp của ngôn ngữ đó. Có một vài điểm khác biệt đặc trưng giữa ngữ pháp tiếng Việt và ngữ pháp tiếng Hàn, ví dụ như sau Tiếng Hàn thường áp dụng thứ tự chủ ngữ - tân ngữ - động từ, và động từ luôn luôn kết thúc câu. Trong tiếng Hàn, việc bỏ chủ ngữ trong câu khá phổ biến, nếu cả người nói và người nghe đều đã biết đến đối tượng được nói tới. Chủ ngữ của câu nói có thể được suy ra từ hoàn cảnh hoặc từ một câu nói trước đó.[5] Trong tiếng Hàn, tính từ cũng được sử dụng như động từ. Cụ thể, chúng cũng có thể thay đổi được và có nhiều dạng thức để thể hiện thì của câu nói đó.[5] 7 Luyện tập phát âm. Cách phát âm của tiếng Hàn khác xa tiếng Việt, và bạn cần luyện tập thường xuyên để có thể phát âm từ vựng chuẩn xác. Một trong những lỗi chủ yếu mà những người Việt khi học tiếng Hàn thường mắc phải là họ cho rằng cách phiên âm ra chữ La-tinh của các từ tiếng Hàn sẽ được phát âm tương tự như trong tiếng Việt. Thật không may, điều đó không đúng như vậy. Những người mới bắt đầu học tiếng Hàn sẽ phải học lại cách phát âm chuẩn xác của những từ đã được phiên âm sang chữ La-tinh.[6] Trong tiếng Anh, khi một từ kết thúc bằng phụ âm, người nói thường phát âm cả chữ cái đó. Với những người không có tai nghe tiếng Hàn’, âm phát ra từ chữ cái này rất yếu và khó nghe. Ví dụ, khi người nói tiếng Anh phát âm từ “ship”, có một chút hơi thở nhỏ phát ra sau chữ p’ khi họ mở miệng. Người nói tiếng Hàn không có âm thở’ đó, bởi họ không mở miệng ra.[6] 8Đừng vội chán nản! Nếu bạn nghiêm túc với việc học tiếng Hàn, hãy cố gắng – sự thỏa mãn bạn đạt được khi chinh phục thứ ngôn ngữ thứ hai sẽ vượt trên tất cả những khó khăn bạn đã gặp phải. Học một ngôn ngữ mới sẽ mất nhiều thời gian và công sức tập luyện, bạn không thể thành công chỉ sau một đêm. Quảng cáo 1 Tìm một người bản xứ. Một trong những cách tốt nhất để cải thiện kỹ năng ngôn ngữ mới của bạn là luyện nói với người bản xứ. Họ sẽ dễ dàng sửa lỗi sai ngữ pháp hay phát âm của bạn, cũng như hướng dẫn bạn cách nói tự nhiên hoặc thông tục hơn mà bạn không thể tìm thấy trong sách vở. Thật tuyệt khi bạn đã có một người bạn nói tiếng Hàn sẵn lòng giúp đỡ! Nếu không, bạn có thể đăng quảng cáo trên báo địa phương hoặc trên mạng để tìm kiếm các nhóm giao tiếp bằng tiếng Hàn tại nơi mình sinh sống. Nếu không thể tìm được những người nói tiếng Hàn trong khu vực, hãy thử tìm kiếm trên Skype. Họ sẽ sẵn sàng trao đổi 15 phút nói tiếng Hàn với 15 phút nói tiếng Anh, nếu bạn biết tiếng Anh. 2 Cân nhắc đăng ký một khóa học tiếng. Nếu bạn cần thêm động lực hoặc cảm thấy mình sẽ học tốt hơn trong môi trường học tập nghiêm túc, hãy thử đăng ký một khóa học tiếng Hàn. Tìm kiếm những khóa học ngoại ngữ được quảng cáo tại các trường cao đẳng, đại học hoặc trung tâm cộng đồng ở địa phương. Nếu bạn lo lắng khi đăng ký học một mình, hãy rủ một người bạn học cùng. Bạn sẽ thấy vui vẻ hơn và cũng có người cùng luyện tập giữa các buổi học! 3 Xem phim và hoạt hình Hàn Quốc. Hãy tìm những đĩa DVD tiếng Hàn có phụ đề hoặc xem hoạt hình Hàn Quốc trực tuyến. Đây là cách thức dễ dàng và mang tính giải trí, giúp bạn cảm nhận về âm thanh và cấu trúc của tiếng Hàn. Nếu bạn cảm thấy đặc biệt "sung sức", hãy thử tạm dừng video sau một câu đơn giản và lặp lại chúng. Phát âm tiếng Hàn của bạn sẽ phần nào giống thật hơn! Nếu không tìm mua được phim tiếng Hàn, hãy thuê phim ở các cửa hàng cho thuê băng đĩa vì họ thường có phim nước ngoài. Ngoài ra, bạn có thể tới thư viện địa phương để hỏi về phim tiếng Hàn hoặc nhờ họ tìm mua giúp bạn. 4Tìm kiếm những phần mềm được thiết kế cho trẻ em Hàn Quốc. Dịch cụm "học bảng chữ cái" hoặc "trò chơi cho em bé và/hoặc trẻ nhỏ" sang tiếng Hàn, cắt và dán cụm từ bằng chữ Hangeul vào thanh tìm kiếm của phần mềm AppStore. Các phần mềm này đủ đơn giản để trẻ nhỏ có thể sử dụng; vì vậy, bạn không cần biết đọc hay nói tiếng Hàn để sử dụng chúng. Cách này cũng rẻ hơn việc mua đĩa DVD. Các phần mềm trên sẽ dạy bạn cách đúng để viết chữ cái tiếng Hàn; phần lớn đều có các bài hát tiếng Hàn và điệu nhảy đi kèm; đồng thời, bạn cũng được tham gia giải đố và chơi những trò chơi để học từ vựng hàng ngày bằng tiếng Hàn. Hãy cẩn thận vì bạn có thể mua nhầm một phần mềm được thiết kế cho trẻ em Hàn Quốc học tiếng Anh. 5 Nghe nhạc Hàn hoặc các kênh phát thanh bằng tiếng Hàn. Nghe nhạc và/hoặc nghe đài tiếng Hàn cũng là cách hay để bạn chìm đắm trong thứ tiếng này. Dù bạn không hiểu tất cả mọi thứ, hãy cố gắng tìm ra những từ khóa để nắm bắt cơ bản nội dung được truyền tải. Nhạc pop Hàn Quốc chủ yếu được hát bằng tiếng Hàn, nhưng cũng có một vài từ tiếng Anh trong lời bài hát. Người hâm mộ nhạc Hàn thường viết ra bản dịch tiếng Anh của lời bài hát, vì vậy, bạn cũng có thể hiểu thông điệp được truyền tải. Việc cài phần mềm nghe đài tiếng Hàn trên điện thoại sẽ giúp bạn nghe đài mọi lúc mọi nơi. Tải các chương trình podcast tiếng Hàn để nghe khi tập thể dục hoặc làm việc nhà. 6Cân nhắc một chuyến du lịch tới Hàn Quốc. Khi bạn đã thành thạo các kiến thức cơ bản trong giao tiếp tiếng Hàn, hãy cân nhắc một chuyến du lịch đến Hàn Quốc. Còn gì tốt hơn việc chìm đắm trong tiếng Hàn qua một chuyến hành trình tới đất nước nguồn cội của thứ tiếng này! Quảng cáo Lời khuyên Bạn phải luyện tập. Hãy luyện tập chút ít mỗi ngày, cho dù bạn đang tự học. Hãy thử xem phim bộ tiếng Hàn và nghe nhạc Hàn. Chỉ cần nghe tiếng Hàn, bạn sẽ quen hơn với thứ tiếng này và nhận ra rằng mình đã hiểu đôi chút những nội dung được truyền tải. Đảm bảo rằng bạn đang phát âm chuẩn xác. Nếu không chắc chắn về cách phát âm của mình, bạn nên tìm kiếm cách phát âm trên mạng. Thi thoảng hãy xem lại các tài liệu học tiếng. Việc này sẽ giúp bạn không quên kiến thức. Điều này nghe chừng lạ kỳ nhưng bạn có thể thử suy nghĩ bằng tiếng Hàn. Khi nghĩ tới một chủ đề nào đó mà bạn biết, hãy nghĩ bằng tiếng Hàn mà không dịch từ tiếng Việt sang tiếng Hàn trong đầu. Bạn có thể thử cài đặt phần mềm Phrasebook; phần mềm này sẽ cung cấp cho bạn những từ vựng đơn giản, các câu chào hỏi cũng như từ điển tiếng Hàn. Chụp hình lại những lời hát mà bạn yêu thích trong các bài hát tiếng Hàn, thử viết lại những câu này và ghi nhớ chúng. Xem các chương trình Hàn Quốc hoặc nghe nhạc Hàn Quốc không có phụ đề. Sau khi thử dịch một câu, hãy kiểm tra lại đáp án đúng. Tải phần mềm học tiếng Hàn về máy tính hoặc điện thoại. Phần mềm đó có thể giúp bạn học tiếng Hàn cũng như tìm hiểu thêm về văn hóa Hàn Quốc. Ghi chép thật nhiều! Khi học một từ/câu mới, hãy viết lại nghĩa của những từ/câu mà bạn đã học. Đồng thời, hãy thử viết bằng chữ cái tiếng Hàn, cách thức này giúp bạn cải thiện kỹ năng đọc và viết. Xem các video YouTube để học từ và câu tiếng Hàn cũng là cách thức tuyệt vời. Việc xem phim bộ tiếng Hàn có thể hỗ trợ bạn rất nhiều. Hãy thử tải phần mềm "Viki" về máy, phần mềm này sẽ cung cấp cho bạn nhiều bộ phim tiếng Hàn với phụ đề CC ở dưới mỗi video để giúp bạn học từ vựng và các lối nói. Cảnh báo Tiếng Hàn có thể là một ngôn ngữ khó với những người nói tiếng Anh, bởi ngôn ngữ này hoàn toàn khác biệt với các ngôn ngữ trong hệ ngôn ngữ Ấn-Âu, ví dụ như tiếng Tây Ban Nha, Đức, Ai-len, Nga và Hy Lạp. Đừng vội bỏ cuộc khi việc học trở nên khó khăn hơn. Hãy coi việc học tiếng Hàn như việc giải một câu đố và tận hưởng điều đó! Về bài wikiHow này Trang này đã được đọc lần. Bài viết này đã giúp ích cho bạn? Học tiếng hàn phát âm gồm có một số nguyên tắc sau, nên các bạn cần lưu ý để có thể phát âm giống với người bản xứ nhấtTiếng Hàn quốc là một ngôn ngữ cả tượng thanh và tượng hình, mặc dù là có thể đánh vần được nhưng để phát âm được chính xác nhất là việc tương đối khó, vì nó còn đòi hỏi phải thực hiện những yêu cầu biến đổi nhất định trong quá trình phát âm. Cũng vì vậy mà học tiếng Hàn phát âm là rất quan trọng trong việc giao tiếp một cách chuẩn chữ cái tiếng Hàn quốcHọc tiếng Hàn phát âm - Phiên âm1. Phiên âm của nguyên âm đơnCách phiên âm của nguyên âm đơn là ㅓ ơ , ㅕ yơ ,ㅏ a , ㅑ ya , ㅜ u , ㅠ yu , ㅗ ô , ㅛ yô , ㅐ e , ㅒ ye , ㅡ ư , ㅣ i, ㅔ ê , ㅖ yê âm képCách phiên âm của nguyên âm kép làㅘ oa , ㅙoe , ㅚ uê-đọc dài ,nhẹ , ㅝ uơ ,ㅞ uê ,ㅟ uy ,ㅢ ưi>>Xem thêm âm của phụ âma. Phụ âm đơn Cách phiên âm của phụ âm đơn làㄱ k,g ,ㄴ n ,ㄷ t,đ ,ㄹ r,l ,ㅁ m ,ㅂ b ,ㅅ x ,ㅇ ng ,ㅈ ch,j ,ㅊ xh ,ㅋ kh ,ㅌ th ,ㅍ ph ,ㅎ h âm képCách phiên âm của phụ âm kép làㄲ kk ,ㄸ tt ,ㅃ bb ,ㅆ xx ,ㅉ chLưu ý -Với 2 phụ âm "ㅊ" và "ㅍ", phiên âm là "xh" và "ph", được phát âm giống "x" và "p" trong tiếng Việt nhưng phải thêm "h", có nghĩa là nhất thiết phải bật hơi mạnh khi phát âm "ㅊ" thì vị trí của lưỡi giống như phát âm chữ "x" trong tiếng Việt ,nhưng mà đầu lưỡi phải ép sát lợi trên nhiều hơn và khi phát âm phải bật hơi mạnh phụ âm "ㅍ" cách phát âm giần giống với "p" hai môi khép kín trước khi phát âm ,khi phát âm phải bật hơi thật mạnh ,luồng không khí phải đi ra nhanh và dứt khoát .-Đối với các âm đôi "ㄲ,ㄸ,ㅃ,ㅆ,ㅉ" thì cách phát âm cơ bản là "ㄱ,ㄷ,ㅂ,ㅅ,ㅈ" nhưng phát âm ngắn hơn và nhấn mạnh hơn .-Đối với guyên âm ' ㅢ ' được phát âm thành như sau a Nếu âm " ㅢ " được phát âm đầu tiên trong âm tiết thì phải phát âm thành " ㅢ " [ưi]의자 ,의사 ,의무 ,의리 ,의미b Âm tiết mà âm đầu tiên là phụ âm thì " ㅢ " phải đọc là " l " 유희 , 무늬 ,희다 ,띄어쓰기 ,희미하다c Nếu âm " ㅢ " không phải là âm tiết đầu tiên của từ thì đọc thành " ㅣ " 토의하다, 회의 ,거의 ,주의 ,의의 d Nếu âm " ㅢ " làm trợ từ sở hữu cách thì âm " ㅢ " [ưi] hoặc " ㅔ " [ê] 나라의 소유 ,우리의 시조 ,그녀의 머리 ,민주주의의 의의>>Xem thêm tiếng Hàn phát âm - Âm cuối cùng của âm cuối của một âm tiết gồm 7 phụ âm gồm có những phụ âm sau [ㄱ,ㄴ,ㄷ,ㄹ,ㅁ,ㅂ,ㅇ]Trong trường hợp kết hợp với các từ nối, đối với trợ từ bắt đầu bằng một nguyên âm thì các phụ âm làm patchim chuyển lên làm âm đầu tiên của âm tiết tiếpaPatchim ㄱ, ㄲ, ㅋ phát âm thành ㄱ [c,k]국 [kuk] - 꺾다 [cớc tà] - 부엌 [bu ớc]Và trong trường hợp kết hợp với các nguyên âm thì các patchim ㄱ, ㄲ, ㅋ sẽ được chuyển sang phát âm thành âm đầu tiên của âm tiết sau .밖에->바께 [ba cê]깎아서->까까서 [ca ca sơ]가족이->가조기 [ca chô ci]b Patchim ㄴ phát âm thành ㄴ [n]손 [sôn]-산 [san]-돈 [tôn]Trong các trường hợp còn lại các nguyên âm thì patchim ㄴ chuyển phát âm thành âm đầu tiên của âm tiết sau 문으로->무느로 [mu nư rô]산에 ->사네 [xa nê]손이 ->소니 [xô ni]c Pat chim ㄷ, ㅅ, ㅆ, ㅈ, ㅊ, ㅌ, ㅎ sẽ đọc thành ㄷ [t]벗다 [bớt tà] -왔다 [oát tà]믿다 [mít tà] -얻다 [ớt tà]잊다 [ít tà] -꽃 [cốt]뱉다 [bét tà] -낳다 [nát tà]*Trường hợp " ㅎ " kết hợp cùng với "ㅂ, ㄷ, ㅈ, ㄱ" thì sẽ xuất hiện hiện tượng âm hơi hóa và âm " ㅂ " chuyển thành " ㅍ " , " ㄷ " phát âm là " ㅌ " và âm ㅈ phát âm thành " ㅊ " và " ㄱ " thành " ㅋ "막히다 phát âm là [ma khi tà]; 잡히다 phát âm là [cha phi tà]Những patchim "ㄷ, ㅅ, ㅆ, ㅈ, ㅊ, ㅌ, ㅎ" khi kết hợp với nguyên âm thì chuyển sang phát âm thành âm đầu tiên của âm tiết sau 낮에->나제 [na chê]좋은->조은 [chô ưn]옷이->오시 [ô xi]d Patchim ㄹ phát âm thành [l] thì uốn lưỡi khi phát âm " l " ở cuối câu달 [tal] - 물 [mul] - 팔 [phal]Khi pat chim ㄹ kết hợp với nguyên âm thì được phát âm thành "r" và được chuyển thành âm thứ nhất của âm tiết thứ hai 물에 -> 무레 [mu rê]달을 -> 다를 [ta rưl]e Patchim ㅁ đọc là ㅁ [m]마음 [ma ưm] - 봄 [bôm] - 바람 [ba ram]Patchim " ㅁ " khi kết hợp với nguyên âm sẽ chuyển phát âm thành âm đầu tiên của âm tiết tiếp theo봄에 -> 보메 [bô mê]바람이 -> 바라미 [ba ra mi]마음에 -> 마으메 [ma ư mê]f Các patchim ㅂ, ㅍ đọc thành ㅂ [p]숲 [súp] -덮개 [tớp ce]집 [chíp] - 밥 [báp]Khi kết hợp với nguyên âm thì patchim ㅂ, ㅍ chuyển sang phát âm thành âm đầu tiên của âm tiết tiếp theo밥을 ->바블 [ba bưl]집에 ->지베 [chi pê]g Patchim ㅇ đọc thành ㅇ [ng]강 [kang] - 시장 [xi chang] - 공항 [công hang]Đối với trường hợp kết hợp với nguyên âm thì patchim " ㅇ " không thể chuyển sang phát âm thành âm đầu tiên của âm tiết tiếp theo 강에 ->강에 [kang ê]

cách phát âm tiếng hàn giao tiếp