HBS không trích lập dự phòng OTC. Nhiều nhà đầu tư phản ánh, đã ba năm liên tiếp, chứng khoán Hòa Bình không thực hiện trích lập dự phòng cho các khoản đầu tư cổ phiếu chưa niêm yết. Tại báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm được soát xét, Công ty kiểm toán AASC lưu ý
Nghĩa là ta phải dựa trên tất cả các thông tin, dữ liệu có được tại thời điểm cuối kỳ báo cáo - thời điểm lập dự phòng để xác định giá trị cần ghi nhận 1 cách hợp lý nhất. Ví dụ, nếu ước tính chi phí phát sinh trong tương lai là $1m thì ta cần phải quy đổi giá trị tương lai này về giá trị hiện tại - tại thời điểm lập BCTC để ghi nhận.
Bồ công anh là một loại cỏ dại mọc ở hầu hết các tiểu bang ở Úc và có nhiều lợi ích cho sức khỏe của con người. Tuy nhiên, cũng có một số loại cỏ dại trông rất giống Bồ công anh. với việc chăm sóc cho gia đình cùng tiếng Anh không phải là ngôn ngữ chính, cô
Tỷ lệ trích lập dự phòng chung theo quy định của NHNN là: A. 0,25%. B. 0,50%. C. 0,75%. Hãy suy nghĩ và trả lời câu hỏi trước khi xem đáp án. Câu hỏi này thuộc ngân hàng trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Xem chi tiết để làm toàn bài.
Kinh doanh Tài chính. NCB lỗ gần 25 tỷ đồng quý cuối năm 2020 vì trích lập dự phòng. Thứ hai, 25/1/2021 17:14 (GMT+7) 17:14 25/1/2021; Các chỉ tiêu kinh doanh đều tăng trưởng so với cùng kỳ, nhưng việc phải chi hơn 500 tỷ để xử lý các khoản nợ theo đề án tái cấu trúc đã bào mòn hết lợi nhuận quý IV/2020 của NCB.
Năm ngoái có trích lập dự phòng mua BHXH ,nhưng chưa triển khai đc . Vậy năm nay có đc giử lại khoản trích lập đó để thực hiện không? hay phải hoàn nhập lại . Và nếu hoàn nhập thì đưa trực tiếp vào lãi hay thu nhập 711
eE59I. Trích lập Dự phòng là gì? Mục đích và Nguyên tắc Trích lập dự phòng, Các loại trích lập dự phòng 5/5 - 66 bình chọn. Trích lập dự phòng là thuật ngữ thường được sử dụng trong kế toán, là động thái nhằm giảm bớt các rủi ro trong tương lai từ việc đánh giá các khoản nợ xấu, các khoản hàng tồn kho kém phẩm chất, .... Qua bài viết này, Kiểm toán Thành Nam sẽ chia sẻ đến bạn đọc Trích lập Dự phòng là gì? Mục đích và Nguyên tắc Trích lập dự phòng, Các loại trích lập dự phòng. Xem thêm Hướng dẫn Trích lập dự phòng Nợ phải thu khó đòi Xem thêm Hướng dẫn Trích lập Dự phòng Giảm giá Hàng tồn kho Xem thêm Hướng dẫn Trích lập Dự phòng tổn thất các khoản Đầu tư tài chính Xem thêm Cách hạch toán Dự phòng Giảm giá hàng tồn kho theo Thông tư 200 Xem thêm Cách hạch toán dự phòng phải thu khó đòi theo Thông tư 200 1. Trích lập Dự phòng là gì? Trích lập dự phòng là việc doanh nghiệp chủ động trích trước các khoản chi phí vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm hiện tại, nhằm có một nguồn tài chính để bù đắp các tổn thất có thể xảy ra trong tương lai. 2. Mục đích trích lập dự phòng Dựa trên Khái niệm của Trích lập dự phòng, ta có thể thấy Mục đích của trích lập dự phòng như sau Có nguồn tài chính để bù đắp cho các khoản tổn thất có thể xảy ra trong tương lai. Đảm bảo cho doanh nghiệp phản ánh đúng giá trị các khoản mục trên Báo cáo tài chính như Phải thu khách hàng, Hàng tồn kho, Đầu tư tài chính,... không cao hơn giá trị có thể có thể thu hồi được của khoản mục đó. Bảo toàn vốn kinh doanh. 3. Các loại trích lập dự phòng Theo Thông tư số 48/2019/TT-BTC Hướng dẫn Trích lập và Xử lý các khoản dự phòng Có các loại Trích lập dự phòng như sau Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là trích lập dự phòng khi có sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn so với giá trị ghi sổ của hàng tồn kho. Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư là trích lập dự phòng phần giá trị bị tổn thất có thể xảy ra do giảm giá các loại chứng khoán doanh nghiệp đang nắm giữ và dự phòng tổn thất có thể xảy ra do suy giảm giá trị khoản đầu tư khác của doanh nghiệp vào các tổ chức kinh tế nhận vốn góp không bao gồm các khoản đầu tư ra nước ngoài. - Đối với khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, nhà đầu tư chỉ trích lập khoản dự phòng do công ty liên doanh, liên kết bị lỗ nếu Báo cáo tài chính không áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu đối với khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết. - Riêng khoản đầu tư mà nhà đầu tư nắm giữ lâu dài không phân loại là chứng khoán kinh doanh và không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư, việc lập dự phòng được thực hiện như sau + Đối với khoản đầu tư vào cổ phiếu niêm yết hoặc giá trị hợp lý khoản đầu tư được xác định tin cậy, việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu tương tự như dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh; + Đối với khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của bên được đầu tư dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác Dự phòng nợ phải thu khó đòi là trích lập dự phòng phần giá trị tổn thất của các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được đúng hạn. Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng là trích lập dự phòng chi phí cho những sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng đã bán, đã cung cấp hoặc đã bàn giao cho người mua nhưng doanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ phải tiếp tục sửa chữa, hoàn thiện theo hợp đồng hoặc theo cam kết với khách hàng. 4. Nguyên tắc chung trong việc Trích lập dự phòng Các khoản dự phòng được trích lập phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau đây Các khoản dự phòng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ báo cáo năm để bù đắp tổn thất có thể xảy ra trong kỳ báo cáo năm sau; đảm bảo cho doanh nghiệp phản ánh giá trị hàng tồn kho, các khoản đầu tư không cao hơn giá trên thị trường và giá trị của các khoản nợ phải thu không cao hơn giá trị có thể thu hồi được tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm. Thời điểm trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là thời điểm lập báo cáo tài chính năm. Doanh nghiệp xem xét, quyết định việc xây dựng quy chế về quản lý vật tư, hàng hóa, quản lý danh mục đầu tư, quản lý công nợ để hạn chế các rủi ro trong kinh doanh, trong đó xác định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, từng người trong việc theo dõi, quản lý vật tư, hàng hóa, các khoản đầu tư, thu hồi công nợ. Doanh nghiệp không trích lập dự phòng rủi ro cho các khoản đầu tư ra nước ngoài. 5. Nguyên tắc Kế toán đối với trích lập các khoản dự phòng cụ thể Nguyên tắc kế toán trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh a Doanh nghiệp được trích lập dự phòng đối với phần giá trị bị tổn thất có thể xảy ra khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy giá trị thị trường của các loại chứng khoán doanh nghiệp đang nắm giữ vì mục đích kinh doanh bị giảm so với giá trị ghi sổ. b Điều kiện, căn cứ và mức trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng thực hiện theo các quy định của pháp luật. c Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính - Nếu số dự phòng phải lập năm nay cao hơn số dư dự phòng đang ghi trên sổ kế toán thì doanh nghiệp trích lập bổ sung số chênh lệch đó và ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ. - Nếu số dự phòng phải lập năm nay thấp hơn số dư dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết thì doanh nghiệp hoàn nhập số chênh lệch đó và ghi giảm chi phí tài chính. Nguyên tắc kế toán trích lập dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác a Đối với các đơn vị được đầu tư là công ty mẹ, căn cứ để nhà đầu tư trích lập dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác là Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ đó. Đối với các đơn vị được đầu tư là doanh nghiệp độc lập không có công ty con, căn cứ để nhà đầu tư trích lập dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác là Báo cáo tài chính của bên được đầu tư đó. b Việc trích lập và hoàn nhập khoản dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính cho từng khoản đầu tư theo nguyên tắc - Nếu số dự phòng phải lập năm nay cao hơn số dư dự phòng đang ghi trên sổ kế toán thì doanh nghiệp trích lập bổ sung số chênh lệch đó và ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ. - Nếu số dự phòng phải lập năm nay thấp hơn số dư dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết thì doanh nghiệp hoàn nhập số chênh lệch đó và ghi giảm chi phí tài chính. Nguyên tắc kế toán trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi a Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp xác định các khoản nợ phải thu khó đòi và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có bản chất tương tự có khả năng không đòi được để trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi. b Doanh nghiệp trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi - Nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, bản cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được. Việc xác định thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu được xác định là khó đòi phải trích lập dự phòng được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua, bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên; - Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng khách nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn; c Điều kiện, căn cứ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi - Phải có chứng từ gốc hoặc giấy xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ chưa trả bao gồm Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ... - Mức trích lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi thực hiện theo quy định hiện hành. - Các điều kiện khác theo quy định của pháp luật. d Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính. - Trường hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn số dư khoản dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp. - Trường hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn số dư khoản dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp. e Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm, doanh nghiệp đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác định khách nợ thực sự không có khả năng thanh toán thì doanh nghiệp có thể phải làm các thủ tục bán nợ cho Công ty mua, bán nợ hoặc xoá những khoản nợ phải thu khó đòi trên sổ kế toán. Việc xoá các khoản nợ phải thu khó đòi phải thực hiện theo quy định của pháp luật và điều lệ doanh nghiệp. Số nợ này được theo dõi trong hệ thống quản trị của doanh nghiệp và trình bày trong thuyết minh Báo cáo tài chính. Nếu sau khi đã xoá nợ, doanh nghiệp lại đòi được nợ đã xử lý thì số nợ thu được sẽ hạch toán vào tài khoản 711 "Thu nhập khác". Nguyên tắc kế toán trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho a Doanh nghiệp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập khi có những bằng chứng tin cậy về sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho. Dự phòng là khoản dự tính trước để đưa vào chi phí sản xuất, kinh doanh phần giá trị bị giảm xuống thấp hơn giá trị đã ghi sổ kế toán của hàng tồn kho và nhằm bù đắp các khoản thiệt hại thực tế xảy ra do vật tư, sản phẩm, hàng hóa tồn kho bị giảm giá. b Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm lập Báo cáo tài chính. Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải được thực hiện theo đúng các quy định của Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho” và quy định của chế độ tài chính hiện hành. c Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải tính theo từng loại vật tư, hàng hóa, sản phẩm tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt. d Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ - chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc bán chúng. đ Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ vào số lượng, giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiện được của từng loại vật tư, hàng hoá, từng loại dịch vụ cung cấp dở dang, xác định khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập - Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi tăng giá vốn hàng bán. - Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm giá vốn hàng bán. Qua bài viết này, Kiểm toán Thành Nam đã chia sẻ đến bạn đọc Trích lập Dự phòng là gì? Mục đích và Nguyên tắc Trích lập dự phòng, Các loại trích lập dự phòng.
Trích lập dự phòng có vai trò quan trọng giúp doanh nghiệp đánh giá được tình hình kinh doanh và đưa ra những dự phòng cho những khoản thất thu từ giá trị tài sản và nợ xấu. Việc trích lập cần được thực hiện theo đúng thông tư và quy định của Bộ tài chính và Ngân hàng nhà nước Việt Nam. Doanh nghiệp cần nắm rõ nguyên tắc trích lập dự phòng nợ xấu cũng như các loại tài sản khác để hạn chế sai phạm khi thực đang xem Trích lập dự phòng tiếng anh là gìBạn đang xem Trích lập dự phòng là gì Trích lập dự phòng được hiểu là việc thiết lập một khoản dự phòng dùng để bù đắp vào giá trị tài sản chênh lệch của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo tài chính và thời điểm mua hoặc khoản dự phòng tương ứng với các khoản nợ xấu, nợ phải trả. Doanh nghiệp cần phải thực hiện trích lập cụ thể cho từng nhóm đối tượng để từ đó có những đánh giá chính xác về tình hình hoạt động kinh doanh cũng như có biện pháp cần thiết để thu hồi nợ. Trích lập dự phòng hàng tồn kho Trích lập dự phòng hàng tồn kho là gì? Trích lập dự phòng hàng tồn kho là thiết lập dự phòng cho phần giá trị thật của hàng tồn kho có thể thấp hơn so với giá trị ghi sổ. Từ đó, đối tượng trích lập là hàng hóa, dụng cụ, công cụ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo, có giá gốc ghi trên sổ cao hơn giá trị hiện tại và có giấy chứng minh về giá vốn nhập kho. Mức trích lập dự phòng hàng tồn kho Mức trích lập được xác định bằng cách lấy số lượng của hàng tồn kho vào thời điểm lập báo cáo nhân với giá gốc ghi trong sổ, sau đó trừ đi giá trị thuần của hàng hóa. Trong đó, giá gốc hàng tồn kho phải được xác định theo Chuẩn mực kế toán 02 Hàng tồn kho của Bộ tài chính. Giá thuần của hàng hóa sẽ do doanh nghiệp tự quyết định bằng cách lấy giá bán ước tính hàng tồn kho trong kỳ sản xuất trừ đi chi phí cần có để tiêu thụ hàng hóa. Bạn đang xem Trích lập dự phòng tiếng anh là gì Trích lập dự phòng đầu tư tài chính Trích lập dự phòng đầu tư tài chính là gì? Trích lập dự phòng đầu tư là thiết lập dự phòng phần tổn thất có thể xảy ra do các loại chứng khoán hay các quỹ đầu tư khác của doanh nghiệp bị giảm giá trị. Mức trích lập dự phòng đầu tư tài chính Đối với các khoản đầu tư chứng khoán, mức trích lập dự phòng được tính bằng cách Đối với các khoản đầu tư khác, mức trích lập được tính bằng cách lấy tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ thực của doanh nghiệp tại tổ chức nhận vốn nhân với vốn đầu tư thực tế của các chủ sở hữu tại tổ chức nhận vốn, rồi trừ đi vốn chủ sở hữu của tổ chức kinh tế nhận góp vốn. Trong đó, vốn đầu tư thực tế của các chủ sở hữu và vốn chủ sở hữu của tổ chức nhận vốn được xác định dựa trên Bảng cân đối kế toán của tổ chức nhận góp vốn. Trích lập dự phòng ngân hàng là gì? Đây có lẽ là câu hỏi mà nhiều độc giả cảm thấy băn khoăn bởi lẽ hoạt động ngân hàng bao hàm nhiều hoạt động và phạm trù khác nhau. Về cơ bản, trích lập dự phòng ngân hàng là đưa ra dự phòng về các khoản nợ xấu hay rủi ro mà ngân hàng có thể gặp phải từ các hoạt động tài chính. Việc trích lập dự phòng nợ xấu sẽ giúp ngân hàng hạn chế rủi ro và đánh giá hồ sơ khách hàng. Xem thêm Cách Xem Ổ Cứng Là Hdd Hay Ssd Hay Hdd Chính Xác Trên Máy Tính Win 7, 8, 10 Phân biệt các nhóm nợ Trước khi đi sâu vào các mức và điều kiện trích lập, người làm kế toán công nợ cần nắm rõ quy định phân loại nợ. Điều này sẽ giúp ích cho ngân hàng khi thực hiện nghiệp vụ trích lập dự phòng các nhóm nợ. Theo quy định 18 ban hành năm 2007 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam, các loại nợ được chia thành 5 nhóm như sau Nhóm 1 Nợ đủ tiêu chuẩn bao gồm các khoản nợ có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc lẫn lãi đúng hạnNhóm 2 Nợ cần chú ý bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày và khách hàng là những cá nhân, doanh nghiệp có khả năng trả đầy đủNhóm 3 Nợ dưới tiêu chuẩn bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày và khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ trả lãi theo yêu 4 Nợ nghi ngờ bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngàyNhóm 5 Nợ có khả năng mất vốn bao gồm các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày Trích lập dự phòng rủi ro là gì? Trích lập dự phòng rủi ro hay có tên gọi khác là trích lập dự phòng rủi ro tính dụng. Đây là khoản dự phòng cho những thất thoát phát sinh từ các khoản nợ xấu nợ thuộc nhóm 2,3,4, và 5. Theo quy định trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 493, tỷ lệ trích lập cho 5 nhóm nợ như sau Nhóm 1 0%Nhóm 2 5%Nhóm 3 20%Nhóm 4 50%Nhóm 5 100% Theo quy định trích lập dự phòng nợ xấu, số tiền dự phòng cụ thể được tính bằng công thức sau R = max {0, A – C} x r Trong đó R là số tiền dự phòng phải trích A là số dư nợ gốc của khoản nợ C là giá trị khấu trừ của tài sản thế chấp r là tỷ lệ trích lập dự phòng Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi là gì? Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi là dự phòng tổn thất cho các khoản nợ thu đã quá hạn thanh toán hoặc các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng khó thu hồi. Theo đó, khoản nợ được coi là khó có khả năng thu hồi khi tổ chức kinh tế vay nợ rơi vào tình trạng phá sản, đang làm thủ tục giải thể hoặc bị truy tố, giam giữ, xét xử. Xem thêm Mẫu Nhà Cấp 4 Khoảng 150 Triệu Ở Nông Thôn Không Còn Là Giấc Mơ Xa Vời Đối với nợ thu quá hạn, doanh nghiệp cần phải cung cấp đầy đủ giấy tờ chứng minh số tiền đối tượng nợ chưa trả như khế ước vay nợ, bản cam kết nợ, bản thanh lý hợp đồng, hoặc bản kê công nợ. Việc trích lập dự phòng nợ quá hạn được quy định như sau 30% giá trị đối với khoản nợ từ 6 tháng đến dưới 1 năm50% giá trị đối với khoản nợ từ 1 năm đến dưới 2 năm70% giá trị đối với khoản nợ từ 2 năm đến dưới 3 năm100% giá trị đối với khoản nợ trên 3 năm Trích lập dự phòng trợ cấp thôi việc Lời kết Bài viết đã trình bày quy định và điều kiện trích lập dự phòng. Về cơ bản, trích lập dự phòng được chia thành các tác vụ nhỏ như trích lập dự phòng nợ phải trả, hàng tồn kho, đầu tư tài chính, ngân hàng, và trợ cấp thôi việc. Doanh nghiệp cần nắm rõ yêu cầu của từng loại và thực hiện theo đúng quy định. Chuyên mục Tổng Hợp Nguồn
Trích lập dự phòng có vai trò quan trọng giúp doanh nghiệp đánh giá được tình hình kinh doanh và đưa ra những dự phòng cho những khoản thất thu từ giá trị tài sản và nợ xấu. Việc trích lập cần được thực hiện theo đúng thông tư và quy định của Bộ tài chính và Ngân hàng nhà nước Việt Nam. Doanh nghiệp cần nắm rõ nguyên tắc trích lập dự phòng nợ xấu cũng như các loại tài sản khác để hạn chế sai phạm khi thực đang xem Trích lập dự phòng tiếng anh là gì Trích lập dự phòng được hiểu là việc thiết lập một khoản dự phòng dùng để bù đắp vào giá trị tài sản chênh lệch của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo tài chính và thời điểm mua hoặc khoản dự phòng tương ứng với các khoản nợ xấu, nợ phải trả. Doanh nghiệp cần phải thực hiện trích lập cụ thể cho từng nhóm đối tượng để từ đó có những đánh giá chính xác về tình hình hoạt động kinh doanh cũng như có biện pháp cần thiết để thu hồi nợ. Trích lập dự phòng hàng tồn kho Trích lập dự phòng hàng tồn kho là gì? Trích lập dự phòng hàng tồn kho là thiết lập dự phòng cho phần giá trị thật của hàng tồn kho có thể thấp hơn so với giá trị ghi sổ. Từ đó, đối tượng trích lập là hàng hóa, dụng cụ, công cụ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo, có giá gốc ghi trên sổ cao hơn giá trị hiện tại và có giấy chứng minh về giá vốn nhập kho. Mức trích lập dự phòng hàng tồn kho Mức trích lập được xác định bằng cách lấy số lượng của hàng tồn kho vào thời điểm lập báo cáo nhân với giá gốc ghi trong sổ, sau đó trừ đi giá trị thuần của hàng hóa. Trong đó, giá gốc hàng tồn kho phải được xác định theo Chuẩn mực kế toán 02 Hàng tồn kho của Bộ tài chính. Giá thuần của hàng hóa sẽ do doanh nghiệp tự quyết định bằng cách lấy giá bán ước tính hàng tồn kho trong kỳ sản xuất trừ đi chi phí cần có để tiêu thụ hàng hóa. Đang xem Trích lập dự phòng tiếng anh là gì Trích lập dự phòng đầu tư tài chính là gì? Trích lập dự phòng đầu tư là thiết lập dự phòng phần tổn thất có thể xảy ra do các loại chứng khoán hay các quỹ đầu tư khác của doanh nghiệp bị giảm giá trị. Mức trích lập dự phòng đầu tư tài chính Đối với các khoản đầu tư chứng khoán, mức trích lập dự phòng được tính bằng cách Đối với các khoản đầu tư khác, mức trích lập được tính bằng cách lấy tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ thực của doanh nghiệp tại tổ chức nhận vốn nhân với vốn đầu tư thực tế của các chủ sở hữu tại tổ chức nhận vốn, rồi trừ đi vốn chủ sở hữu của tổ chức kinh tế nhận góp vốn. Trong đó, vốn đầu tư thực tế của các chủ sở hữu và vốn chủ sở hữu của tổ chức nhận vốn được xác định dựa trên Bảng cân đối kế toán của tổ chức nhận góp vốn. Trích lập dự phòng ngân hàng Trích lập dự phòng ngân hàng là gì? Đây có lẽ là câu hỏi mà nhiều độc giả cảm thấy băn khoăn bởi lẽ hoạt động ngân hàng bao hàm nhiều hoạt động và phạm trù khác nhau. Về cơ bản, trích lập dự phòng ngân hàng là đưa ra dự phòng về các khoản nợ xấu hay rủi ro mà ngân hàng có thể gặp phải từ các hoạt động tài chính. Việc trích lập dự phòng nợ xấu sẽ giúp ngân hàng hạn chế rủi ro và đánh giá hồ sơ khách hàng. Xem thêm Phân biệt các nhóm nợ Trước khi đi sâu vào các mức và điều kiện trích lập, người làm kế toán công nợ cần nắm rõ quy định phân loại nợ. Điều này sẽ giúp ích cho ngân hàng khi thực hiện nghiệp vụ trích lập dự phòng các nhóm nợ. Theo quy định 18 ban hành năm 2007 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam, các loại nợ được chia thành 5 nhóm như sau Nhóm 1 Nợ đủ tiêu chuẩn bao gồm các khoản nợ có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc lẫn lãi đúng hạnNhóm 2 Nợ cần chú ý bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày và khách hàng là những cá nhân, doanh nghiệp có khả năng trả đầy đủNhóm 3 Nợ dưới tiêu chuẩn bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày và khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ trả lãi theo yêu 4 Nợ nghi ngờ bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngàyNhóm 5 Nợ có khả năng mất vốn bao gồm các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày Trích lập dự phòng rủi ro là gì? Trích lập dự phòng rủi ro hay có tên gọi khác là trích lập dự phòng rủi ro tính dụng. Đây là khoản dự phòng cho những thất thoát phát sinh từ các khoản nợ xấu nợ thuộc nhóm 2,3,4, và 5. Theo quy định trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 493, tỷ lệ trích lập cho 5 nhóm nợ như sau Nhóm 1 0%Nhóm 2 5%Nhóm 3 20%Nhóm 4 50%Nhóm 5 100% Theo quy định trích lập dự phòng nợ xấu, số tiền dự phòng cụ thể được tính bằng công thức sau R = max {0, A – C} x r Trong đó R là số tiền dự phòng phải trích A là số dư nợ gốc của khoản nợ C là giá trị khấu trừ của tài sản thế chấp r là tỷ lệ trích lập dự phòng Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi là gì? Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi là dự phòng tổn thất cho các khoản nợ thu đã quá hạn thanh toán hoặc các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng khó thu hồi. Theo đó, khoản nợ được coi là khó có khả năng thu hồi khi tổ chức kinh tế vay nợ rơi vào tình trạng phá sản, đang làm thủ tục giải thể hoặc bị truy tố, giam giữ, xét xử. Đối với nợ thu quá hạn, doanh nghiệp cần phải cung cấp đầy đủ giấy tờ chứng minh số tiền đối tượng nợ chưa trả như khế ước vay nợ, bản cam kết nợ, bản thanh lý hợp đồng, hoặc bản kê công nợ. Việc trích lập dự phòng nợ quá hạn được quy định như sau 30% giá trị đối với khoản nợ từ 6 tháng đến dưới 1 năm50% giá trị đối với khoản nợ từ 1 năm đến dưới 2 năm70% giá trị đối với khoản nợ từ 2 năm đến dưới 3 năm100% giá trị đối với khoản nợ trên 3 năm Đối với các khoản nợ phải thu nhưng khó đòi, doanh nghiệp dùng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi để bù đắp, phần còn thiếu sẽ hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp. Khi quyết định xử lý theo quy định trên, doanh nghiệp phải cập nhật trong báo cáo tài chính trong thời hạn ít nhất là 10 năm để tiếp tục theo dõi và đưa ra các biện pháp để thu hồi nợ. Xem thêm Trích lập dự phòng trợ cấp thôi việc Lời kết Bài viết đã trình bày quy định và điều kiện trích lập dự phòng. Về cơ bản, trích lập dự phòng được chia thành các tác vụ nhỏ như trích lập dự phòng nợ phải trả, hàng tồn kho, đầu tư tài chính, ngân hàng, và trợ cấp thôi việc. Doanh nghiệp cần nắm rõ yêu cầu của từng loại và thực hiện theo đúng quy định. Post navigation
Trích lập dự phòng có vai trò quan trọng giúp doanh nghiệp đánh giá được tình hình kinh doanh và đưa ra những dự phòng cho những khoản thất thu từ giá trị tài sản và nợ xấu. Việc trích lập cần được thực hiện theo đúng thông tư và quy định của Bộ tài chính và Ngân hàng nhà nước Việt Nam. Doanh nghiệp cần nắm rõ nguyên tắc trích lập dự phòng nợ xấu cũng như các loại tài sản khác để hạn chế sai phạm khi thực hiện. Trích lập dự phòng là gì?Trích lập dự phòng hàng tồn khoTrích lập dự phòng hàng tồn kho là gì?Mức trích lập dự phòng hàng tồn khoTrích lập dự phòng đầu tư tài chính Trích lập dự phòng đầu tư tài chính là gì?Mức trích lập dự phòng đầu tư tài chínhTrích lập dự phòng ngân hàngPhân biệt các nhóm nợTrích lập dự phòng rủi ro là gì?Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi là gì?Trích lập dự phòng trợ cấp thôi việc Trích lập dự phòng là gì? Trích lập dự phòng được hiểu là việc thiết lập một khoản dự phòng dùng để bù đắp vào giá trị tài sản chênh lệch của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo tài chính và thời điểm mua hoặc khoản dự phòng tương ứng với các khoản nợ xấu, nợ phải trả. Doanh nghiệp cần phải thực hiện trích lập cụ thể cho từng nhóm đối tượng để từ đó có những đánh giá chính xác về tình hình hoạt động kinh doanh cũng như có biện pháp cần thiết để thu hồi nợ. Trích lập dự phòng hàng tồn kho Trích lập dự phòng hàng tồn kho là gì? Trích lập dự phòng hàng tồn kho là thiết lập dự phòng cho phần giá trị thật của hàng tồn kho có thể thấp hơn so với giá trị ghi sổ. Từ đó, đối tượng trích lập là hàng hóa, dụng cụ, công cụ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo, có giá gốc ghi trên sổ cao hơn giá trị hiện tại và có giấy chứng minh về giá vốn nhập kho. Mức trích lập dự phòng hàng tồn kho Mức trích lập được xác định bằng cách lấy số lượng của hàng tồn kho vào thời điểm lập báo cáo nhân với giá gốc ghi trong sổ, sau đó trừ đi giá trị thuần của hàng hóa. Trong đó, giá gốc hàng tồn kho phải được xác định theo Chuẩn mực kế toán 02 Hàng tồn kho của Bộ tài chính. Giá thuần của hàng hóa sẽ do doanh nghiệp tự quyết định bằng cách lấy giá bán ước tính hàng tồn kho trong kỳ sản xuất trừ đi chi phí cần có để tiêu thụ hàng hóa. Trích lập dự phòng đầu tư tài chính Trích lập dự phòng đầu tư tài chính là gì? Trích lập dự phòng đầu tư là thiết lập dự phòng phần tổn thất có thể xảy ra do các loại chứng khoán hay các quỹ đầu tư khác của doanh nghiệp bị giảm giá trị. Mức trích lập dự phòng đầu tư tài chính Đối với các khoản đầu tư chứng khoán, mức trích lập dự phòng được tính bằng cách Giá trị khoản đầu tư chứng khoán đang hạch toán – số lượng chứng khoán doanh nghiệp đang sở hữu tại thời điểm lập báo cáo x giá trị thực của chứng khoán trên thị trường. Đối với chứng khoán đã niêm yết, giá trị thực tế tính dựa trên giá đóng cửa tại ngày có giao dịch. Đối với cổ phiếu đã đăng ký giao dịch nhưng chưa niêm yết, giá thực tế sẽ bằng trung bình cộng của giá tham chiếu trong 30 ngày gần nhất. Đối với các khoản đầu tư khác, mức trích lập được tính bằng cách lấy tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ thực của doanh nghiệp tại tổ chức nhận vốn nhân với vốn đầu tư thực tế của các chủ sở hữu tại tổ chức nhận vốn, rồi trừ đi vốn chủ sở hữu của tổ chức kinh tế nhận góp vốn. Trong đó, vốn đầu tư thực tế của các chủ sở hữu và vốn chủ sở hữu của tổ chức nhận vốn được xác định dựa trên Bảng cân đối kế toán của tổ chức nhận góp vốn. Trích lập dự phòng ngân hàng Trích lập dự phòng ngân hàng là gì? Đây có lẽ là câu hỏi mà nhiều độc giả cảm thấy băn khoăn bởi lẽ hoạt động ngân hàng bao hàm nhiều hoạt động và phạm trù khác nhau. Về cơ bản, trích lập dự phòng ngân hàng là đưa ra dự phòng về các khoản nợ xấu hay rủi ro mà ngân hàng có thể gặp phải từ các hoạt động tài chính. Việc trích lập dự phòng nợ xấu sẽ giúp ngân hàng hạn chế rủi ro và đánh giá hồ sơ khách hàng. Phân biệt các nhóm nợ Trước khi đi sâu vào các mức và điều kiện trích lập, người làm kế toán công nợ cần nắm rõ quy định phân loại nợ. Điều này sẽ giúp ích cho ngân hàng khi thực hiện nghiệp vụ trích lập dự phòng các nhóm nợ. Theo quy định 18 ban hành năm 2007 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam, các loại nợ được chia thành 5 nhóm như sau Nhóm 1 Nợ đủ tiêu chuẩn bao gồm các khoản nợ có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc lẫn lãi đúng hạnNhóm 2 Nợ cần chú ý bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày và khách hàng là những cá nhân, doanh nghiệp có khả năng trả đầy đủNhóm 3 Nợ dưới tiêu chuẩn bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày và khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ trả lãi theo yêu 4 Nợ nghi ngờ bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngàyNhóm 5 Nợ có khả năng mất vốn bao gồm các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày Trích lập dự phòng rủi ro là gì? Trích lập dự phòng rủi ro hay có tên gọi khác là trích lập dự phòng rủi ro tính dụng. Đây là khoản dự phòng cho những thất thoát phát sinh từ các khoản nợ xấu nợ thuộc nhóm 2,3,4, và 5. Theo quy định trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 493, tỷ lệ trích lập cho 5 nhóm nợ như sau Nhóm 1 0%Nhóm 2 5%Nhóm 3 20%Nhóm 4 50%Nhóm 5 100% Theo quy định trích lập dự phòng nợ xấu, số tiền dự phòng cụ thể được tính bằng công thức sau R = max {0, A – C} x r Trong đó R là số tiền dự phòng phải trích A là số dư nợ gốc của khoản nợ C là giá trị khấu trừ của tài sản thế chấp r là tỷ lệ trích lập dự phòng Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi là gì? Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi là dự phòng tổn thất cho các khoản nợ thu đã quá hạn thanh toán hoặc các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng khó thu hồi. Theo đó, khoản nợ được coi là khó có khả năng thu hồi khi tổ chức kinh tế vay nợ rơi vào tình trạng phá sản, đang làm thủ tục giải thể hoặc bị truy tố, giam giữ, xét xử. Đối với nợ thu quá hạn, doanh nghiệp cần phải cung cấp đầy đủ giấy tờ chứng minh số tiền đối tượng nợ chưa trả như khế ước vay nợ, bản cam kết nợ, bản thanh lý hợp đồng, hoặc bản kê công nợ. Việc trích lập dự phòng nợ quá hạn được quy định như sau 30% giá trị đối với khoản nợ từ 6 tháng đến dưới 1 năm50% giá trị đối với khoản nợ từ 1 năm đến dưới 2 năm 70% giá trị đối với khoản nợ từ 2 năm đến dưới 3 năm100% giá trị đối với khoản nợ trên 3 năm Đối với các khoản nợ phải thu nhưng khó đòi, doanh nghiệp dùng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi để bù đắp, phần còn thiếu sẽ hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp. Khi quyết định xử lý theo quy định trên, doanh nghiệp phải cập nhật trong báo cáo tài chính trong thời hạn ít nhất là 10 năm để tiếp tục theo dõi và đưa ra các biện pháp để thu hồi nợ. Trích lập dự phòng trợ cấp thôi việc Trích lập dự phòng trợ cấp thôi việc là quỹ dự phòng dùng để chi trả trợ cấp cho người lao động thôi việc hoặc bị mất việc làm trong doanh nghiệp. Theo đó, mức trích lập cụ thể dao động từ 1% đến 3% trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp. Theo đó, nếu quỹ dự phòng chưa chi hết trong năm nay sẽ được chuyển số dư sang năm kế tiếp. Lời kết Bài viết đã trình bày quy định và điều kiện trích lập dự phòng. Về cơ bản, trích lập dự phòng được chia thành các tác vụ nhỏ như trích lập dự phòng nợ phải trả, hàng tồn kho, đầu tư tài chính, ngân hàng, và trợ cấp thôi việc. Doanh nghiệp cần nắm rõ yêu cầu của từng loại và thực hiện theo đúng quy định.
Các khoản nợ phải thu khó đòi cũng khi thực hiện trích lập cũng được tính như là khoản chi phí hợp lý khi xác định chi phí tính thuế TNDN. Tuy nhiên để được tính là chi phí hơp lý, kế toán cần thực hiện đúng các quy định về căn cứ pháp lý và hạch toán kế toán của Doanh nghiệp. Đại lý thuế Công Minh xin hướng dẫn Cách trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi Cách trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi Cách trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi 1. Dự phòng nợ phải thu khó đòi là gì? Hiện nay, các khoản trích lập chi phí dự phòng của doanh nghiệp vẫn được cơ quan thuế chấp nhận nếu các khoản trích lập đó không vượt quá Mức quy định của Bộ Tài Chính. Đang xem Trích lập dự phòng là gì Căn cứ theo Chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC thì dự thì dự phòng phải thu khó đòi được hiểu là “khoản dự phòng phần giá trị các khoản nợ phải thu và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác có bản chất tương tự các khoản phải thu khó có khả năng thu hồi”. Còn tại khoản 3, Điều 2 Thông tư 228/2009/TT-BTC, thì “Dự phòng nợ phải thu khó đòi là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán”. Như vậy, chúng ta có thể thấy cả Chế độ kế toán cũng như Luật thuế đều thống nhất khái niệm là dự phòng phải thu khó đòi là khoản dự phòng nợ khó hoặc không có khả năng thu hồi, thanh toán. 2. Những điều kiện, căn cứ để trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. 1, Những điều kiện, căn cứ để trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Theo Khoản 1, Điều 6 Thông tư 228/2009/TT-BTC quy định điều kiện là các khoản nợ phải thu khó đòi như sau – Khoản nợ được xác định là các khoản phải thu khó đòi phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của bên nợ về số tiền còn nợ, bao gồm hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác. Theo đói, các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất. Xem thêm Quả Me Tiếng Anh Là Gì ? Những Câu Quote Hay Về Gia Đình Quả Me Trong Tiếng Anh Là Gì Căn cứ để xác định là khoản nợ phải thu khó đòi là + Các khoản nợ phải thu đã quá thời hạn phải thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế giữa hai bên, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết vay nợ khác. + Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết pháp trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Khi có bằng chứng tin cậy về tổn thất nợ phải thu, kế toán tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi, cụ thể – Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau + Đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm trích lập 30% giá trị. + Đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm trích lập 50% giá trị. + Đối với khoản nợ phải thu khó đòi quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm. Trích lập 70% giá trị + Đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên được trích lâp 100% giá trị. Quy định về trích lập dự phòng Nợ phải thu khó đòi Quy định về trích lập dự phòng Nợ phải thu khó đòi – Doanh nghiệp được dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự trường hợp với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết… – Sau khi tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi của mình, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết. Lấy đó, làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp mình. Xem thêm “Tỷ Lệ, Tích Phân, Đạo Hàm Tiếng Anh Là Gì, Nghĩa Của Từ ĐạO HàM toán kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi được kế toán thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính a Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản 2293 b Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản 2293 Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp c Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định là không thể thu hồi được, kế toán thực hiện xoá nợ theo quy định của pháp luật hiện hành. Căn cứ vào quyết định xoá nợ, ghi Nợ các TK 111, 112, 331, 334….phần tổ chức cá nhân phải bồi thường Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản 2293phần đã lập dự phòng Nợ TK 642 phần được tính vào chi phí Có TK 131, 138, 128, 244… d Đối với những khoản nợ phải thu khó đòi đã được doanh nghiệp xử lý xoá nợ, nếu sau đó doanh nghiệp lại thu hồi được nợ, kế toán sẽ căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được, ghi Nợ các TK 111, 112,…. Có TK 711 – Thu nhập khác đ Còn Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn được bán theo giá thoả thuận, thì tuỳ từng trường hợp thực tế, kế toán ghi nhận như sau – Trường hợp khoản phải thu quá hạn chưa lập dự phòng phải thu khó đòi, ghi Nợ các TK 111, 112 theo giá bán thỏa thuận Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp số tổn thất từ việc bán nợ Có các TK 131, 138,128, 244… -Đối với Trường hợp khoản phải thu quá hạn đã được lập dự phòng phải thu khó đòi nhưng số đã lập dự phòng không đủ bù đắp tổn thất khi bán nợ thì số tổn thất còn lại được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi Nợ các TK 111, 112 theo giá bán thỏa thuận Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản 2293 số đã lập dự phòng Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp số tổn thất từ việc bán nợ Có các TK 131, 138,128, 244… e Kế toán xử lý các khoản dự phòng phải thu khó đòi trước khi doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần Khoản dự phòng phải thu khó đòi sau khi bù đắp tổn thất, nếu được hạch toán tăng vốn Nhà nước, ghi Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản 2293 Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu Trên đây là một số lưu ý về nghiệp vụ kế toán cần lưu ý khi muốn trích lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi để được tính chi phí hợp lý trong quá trình tính thuế TNDN
trích lập dự phòng tiếng anh là gì